意義
Từ điển phổ thông
1.
tất cả, toàn bộ
2.
đã
3.
thủ phủ, thủ đô
Từ điển trích dẫn
3.
(Danh) Họ “Đô”.
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Nơi đặt triều đình, đặt chính phủ của một nước — đều, cùng. Tóm cả.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Xem Đô (du)
2.
Kẻ chợ: Thủ đô
3.
Phố đông người: Đô hội; Đô thị
4.
Xem Đô (dou)
5.
Lực sĩ trong cuộc đua đấu sức trên võ đài: Đô vật
6.
Lực lưỡng: Đô con
7.
Phu khiêng quan tài: Đô tuỳ
8.
Tất cả; đều: Đại gia đô đáo
9.
Chính là vì
10.
Còn hơn: Tỉ Sô Liên đô phú cường
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Nơi làm trụ sở của vua quan, hoặc thành quách của quân đội.
Etymology: A1: 都 đô
Từ điển Trần Văn Chánh
Trần Ý - Từ Điển Chữ Nôm
trán giô
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
đô thị, thủ đô; đô vật
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Đua đi đua lại: Đánh đu
Etymology: (Hv du; du)(đô; thu; mộc đô)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Đánh đu: trò chơi, người chơi bám vào vật dàn dựng và nhún người đung đưa trên không.
Etymology: C2: 都 đô
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
đánh đu
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Dô ra ngoài: Cây đua sang vườn hàng xóm
2.
Tranh hơn kém: Đua chen; Đua đòi; Chạy đua
Etymology: (Hv đô)(thủ đô; túc đô)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Tranh nhau hơn kém. Thi thố theo đòi cùng nhau.
Etymology: C2: 都 đô
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
đua chen, đua đòi; cây đua sang vườn hàng xóm
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Tháng ta 30 ngày; tháng tây 31 ngày
2.
Hết số; hết mức: Đủ mặt; Ăn thua đủ
Etymology: (Hv đô; độ; đổ)(đổ túc; đổ túc)(đỗ túc)
Nôm Foundation
thành phố lớn, thủ đô; tất cả, toàn bộ; thanh nhã, tinh tế
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
đầy đủ; no đủ; tháng đủ
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lượng bằng thước: Đo ngang đo dọc
2.
Lượng bằng trí khôn: Đo sông đo bể, dễ đo lòng người
3.
Rụt rè cân nhắc: Đắn đo; So đo
4.
Loại sâu khi bò thì gập mình lại: Sâu đo
Etymology: (Hv đạc)(đô; xích đô; thủ đô)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Xác định kích thước của vật.
2.
Đắn đo | Đo đắn: cân nhắc suy tính.
Etymology: C2: 都 đô
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
đắn đo; so đo; sâu đo
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Trêu chọc nhau cho vui.
Etymology: C2: 都 đô
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Tua rua: chòm sao, thường thấy được lờ mờ vào giữa mùa hè.
Etymology: C2: 都 đô
範例
Buông tuồng chốn giang hồ, há biết chốn ấy có phủ tía đô thanh.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), II, 53b
Bắc Nam quét sạch bằng tờ. Dời binh thánh giá, định đô Long Thành.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 37a
“Thiên thu”: đứng bày hai người đánh đu.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 51a
Cuốc cằn ước xáo vườn chư tử. Thuyền mọn khôn đua bể lục kinh.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 6a
Dẫu hoặc rồng tranh hùm đua, điệp giong ong vẩn.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Khoái Châu, 18a
Hùm báo còn chẳng ăn ai. Lọ là cáo thỏ đua hơi cùng rồng.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 128a
Trước thềm chỉ đỏ đo bóng ngày thêm dài.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Kim Hoa, 42b
Đong đưa não nuột chiều thay. Giấy kia dễ chép, trượng này khôn đo .
Source: tdcndg | Hoa tiên nhuận chính, 11b
Đắn đo cân sắc cân tài. Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 14a
組合詞31
đô-la•một liều chưa đủ đô•kinh đô•đô thị•đô thị•cố đô•đô vật•đô đốc•đô hội•đô hộ•phó đô ngự sử•đông đô•minh đô vương•kỵ đô uý•cựu đô•phó đô đốc•tây đô•đế đô•thiên đô•bá đô•bồi đô•cải đô•quốc đô•chuẩn đô đốc•thủ đô•kiểm đô lục liễu•định đô•danh đô•ngật hi đô hãn bất thượng nhiệt hồ đích•hoàng hoa thể đô lương liễu