意義
bôi
Từ điển phổ thông
cái cốc, cái chén
Từ điển trích dẫn
Cũng như chữ “bôi” 杯.
Từ điển Thiều Chửu
Cũng như chữ bôi 杯.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Một lối viết của chữ Bôi 杯.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Phất phơ bên ngoài: Bôi bác
2.
Chê bai: Chê bôi
3.
Trát phết: Bôi son; Bôi dầu; Bôi bỏ
4.
Giải thưởng: Ngân bôi
5.
Cốc, li: Trà bôi
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
bôi bác; chê bôi; bôi mực
vui
Bảng Tra Chữ Nôm
vùi lấp
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Vượt quá đà: Vui chân đi mãi; Vui miệng
2.
Nhộn nhịp hoan hỉ: Vui như Tết
3.
Hài lòng: Yên vui; Vui vầy; Vui gượng
4.
Thích làm cho người ta hài lòng: Vui tính
Etymology: (Hv bôi; tâm bôi) (tâm vi; bôi tư nháy) (bôi lạc)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Tâm trạng thích thú, sảng khoái, hài lòng.
Etymology: C2: 盃 bôi
ThiVien Dictionary (Nôm Pronunciation)
vui vầy, vui tính; yên vui
vùi
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Cụm từ: Vùi đầu (chăm chú hết sức)
2.
Lấp chôn: Vùi nông một nấm
3.
Phá huỷ: Vùi dập danh dự
4.
Rất nhiều (tiếng miền Nam): Khen vùi; Ngủ vùi
Etymology: (Hv bôi; bồi) (bồi; thuỷ bồi; thủ bùi) (thổ bội)
Nôm Foundation
Ly, cốc, chén
bui
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Duy chỉ có, riêng có.
2.
Chỉ tùy ở một ai, mặc cho.
Etymology: C2: 盃 bôi
bùi
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Vị béo, ngon miệng.
Etymology: C2: 盃 bôi
vôi
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 灰:vôi
Etymology: C2: 盃 bôi
vội
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Mau, gấp, sớm.
Etymology: C2: 盃 bôi
範例
bôi
Bôi bác với Hồ sao bạc bấy. Nhớ trông về Hán những duyên chi.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 69b
Thầy ẩn mà nom một khi. Thấy Công Uẩn thì sấp giấy mà bôi.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 74b
vui
Mảng [nghe] con khỏe, vui mừng càng qua thường [gấp bội].
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 13a
Cỏ chiều gió lướt đượm vui vui. Non tạnh mưa dầm màu thúc thúc.
Source: tdcndg | Vịnh Hoa Yên tự phú, 31b
Vầu làm chèo, trúc làm nhà. Được thú vui ngày tháng qua.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 16a
Đến ngày sau, nhà ấy sinh được một con gái tốt lành, đặt tên là Yêu-phô-lô-tra-na nghĩa là vui mừng.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 1b
Chửa đủ chăn đệm chưng vui, đã nhọc yên ngựa chưng đi.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Nam Xương, 5b
bui
Bui có một niềm chăng nỡ trễ. Đạo làm con lẫn đạo làm tôi.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 4b
Bui thầy Khâu Đà La theo ông Tu Định rước về nhà.
Source: tdcndg | Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh ngữ lục, 2a
Ai hay, chốn quê người bui một chị một em.
Source: tdcndg | Bài văn tế chị của Nguyễn Hữu Chỉnh, trong tập Tế văn đối liên thi ca tạp sao, 124b