意義
Từ điển trích dẫn
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cùng nhau — Người anh — Con cháu đời sau — Đông đảo. Số nhiều.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
gon đống thóc (gom lại thành đống có ngọn)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Người anh: Côn đệ; Côn trọng (anh em)
2.
Hậu duệ: Hậu côn
3.
Sâu bọ: Côn trùng
4.
Thủ phủ Vân nam: Côn minh
Etymology: kūn
Từ điển Trần Văn Chánh
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
đẻ con, con cái; bà con
Bảng Tra Chữ Nôm
côn trùng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Vật còn nhỏ: Chó con; Gà con
2.
Tiếng gọi đàn bà với ý khinh bỉ: Con kia đã bán cho ta
3.
Thuỷ triều dâng cao: Con nước; Trông vời con nước mênh mông
4.
Tên Đức Hoá công: Mặc xem Con Tạo xoay vần ra sao
5.
Quán từ rất hay gặp; nhất là để gọi đàn bà trẻ: Con nhỏ; Con ở; Con trẻ; Con chó; Con ngươi ở Con mắt; Con cờ; Con số; Con sông
6.
Nhỏ: Một chiếc thuyền câu bé cỏn con
7.
Trẻ do cha mẹ sinh thành: Con cái
Etymology: Hv côn; tử côn
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Tiếng trỏ một lớp, hạng người nào đó.
2.
Tiếng trỏ vật có thể cử động, di chuyển.
3.
Người thuộc thế hệ trực tiếp sau bản thân.
4.
Trỏ các đối tượng có kích cỡ nhỏ bé.
5.
Tiếng trỏ người gái.
Etymology: C2: 昆 côn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Gom cho có ngọn: Gon đống thóc; Gon luống rau
2.
Mềm: Chiếu gon
Etymology: Hv côn; côn
Nôm Foundation
anh trai; hậu duệ
範例
Con cháu chớ hiềm (hèm) song viết [của nhà, gia cảnh] ngặt. Thi thư thực ấy báu ngàn đời.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 7a
Ông Tu Định chỉn [chỉ] có một con gái, tuổi vừa mười hai.
Source: tdcndg | Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh ngữ lục, 2b
Ví bằng tôi sinh được con, thời tôi cho đức Chúa Trời đến trọn (lọn) đời.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 1b
Dọn (soạn) làm chữ cái chữ con.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, Tựa, 1b
“Tuyết nhi”: con bợm dạo đường hát ngao.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 8b
Ngươi Trung Ngộ là người con buôn.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Mộc miên, 44b
Thầy Kỳ Vực chẳng nghe, chống con tích trượng đi phương Đông.
Source: tdcndg | Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh ngữ lục, 2a
組合詞9
côn ngọc•súng côn•côn trọng•côn lôn•côn duệ•côn trùng•côn trùng•côn tôn•côn đệ