Nghĩa
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
kêu boong boong
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Tiếng chuông, chiêng: Chuông chùa kêu boong boong
Etymology: Nôm bông
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
nổ bung; bung ngô
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Nở mạnh: Nổ bung
2.
Nấu dừ cho nở: Bung ngô (bắp)
3.
Hạt nở to sau khi nấu dừ: Ngô bung
4.
Nồi đất to
5.
Tượng thanh: Trống cơm kêu bung bung
6.
Giúp bật tung: Đạp bung cửa
Etymology: Nôm bông
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
buông lời; buông thả; buông tuồng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Thả xuống: Lơ thơ tơ liễu buông mành
2.
Phóng túng: Buông thả; Buông tuồng
Etymology: (Hv thủ bôn) (bông*; thủ + bông*) (Hv mịch băng)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
{Chuyển dụng}: Thả, ném, phóng ra.
Etymology: F2: thảo 艹⿱風 → 𲋄 phong: 𱽐 bông
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
bông hoa; lông bông; bông đùa
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Loại cá không vảy: Bông lau
2.
Hoa: Trổ bông
3.
Lêu lổng: Lông bông
4.
Bỡn cợt: Bông lơn; Bông đùa
5.
Bánh bột mì pha sữa trứng: Bông lan
6.
Trắng có đốm: Chó bông
Etymology: (thảo phong) (thảo phong)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Chất sợi trong quả một vài loài cây.
2.
{Chuyển dụng}: tiếng đệm trong lời ru.
3.
Hoa của các loài cây và những vật thể có dáng tương tự.
Etymology: F2: thảo 艹⿱風 → 𲋄 phong
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
chon von
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Du dương: Véo von
2.
Đứng cao một mình: Chon von
3.
Từ đệm sau Ví*
Etymology: (văn; khẩu viên) (sơn viên; Nôm bông* )
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
{Chuyển dụng}. Viển vông: xa vời, không thực tế.
Etymology: F2: thảo 艹⿱風 → 𲋄 phong: bông
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
{Chuyển dụng}. Hình cong từ dưới lên rồi vòng xuống.
2.
Cầu vồng: vòng cung nhiều màu sắc trên bầu trời (hiện lên khi trời nắng xen mưa).
Etymology: F2: thảo 艹⿱風 → 𲋄 phong: bông
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 𪢷:vung
Etymology: F2: thảo 艹⿱風 → 𲋄 bông
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
{Chuyển dụng}. Hình có bốn cạnh và bốn góc bằng nhau.
Etymology: F2: thảo 艹⿱風 → 𲋄 phong: bông
Ví dụ
Buông lửa giác ngộ, đốt hoại thảy rừng tà ngày trước.
Source: tdcndg | Cư trần lạc đạo phú, 26b
Đìa tham nguyệt hiện chăng buông cá. Rừng tiếc chim về ngại phát cây.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 12a
Khuất khóm câu buông cần nhẹ nhẹ. Kề hoa mui ngỏ cửa thưa thưa.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 29a
Thượng uyển cúc tàn năm bảy lá. La phù mai chiếng một hai bông.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 3b
Dứt kẻ bàng nhân chưng giễu sự bông hoa cành liễu.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Khoái Châu, 19b
Cỏ non xanh tạn [tột cùng] (tận) chân trời. Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 1b
Bui có bông cây gạo liệng phất phơ, mặt trời xế vậy.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), II, Long Đình, 17b
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng. Chém cha cái kiếp lấy chồng chung.
Source: tdcndg | Xuân Hương di cảo - Quốc âm thi tuyển, 2b
“Kiều lương”: thượng gia cầu vồng. “Thạch cang”: cầu đá được thông đi về.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 4b
“Giá thiên hồng”: hiệu cầu vồng uốn lưng.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 1a