Nghĩa
Từ điển phổ thông
1.
cửa ải, cửa ô
2.
đóng (cửa)
3.
quan hệ, liên quan
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Lấy thanh gỗ ngang mà chặn cửa lại — Đóng lại — Đường hiểm yếu đi vào lĩnh thổ một nước. Cửa ải. Cửa quan. Đoạn trường tân thanh có câu: » Quá quan này khúc chiêu quân, Nửa phần luyến chúa nửa phần tư gia « — Ràng buộc, liên lạc với nhau — Bộ phận trong thân thể người — Nơi mà việc làm có tổ chức liên lạc chặt chẽ. Td: Cơ quan.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Vặn tắt đi: Quan thu điện đăng
2.
Nhốt kín: Quan tiến giám ngục
3.
Trạm xét: Thuế quan (trạm kiểm thuế); Quan thuế (tiền nộp khi qua trạm xét)
4.
Lối ra vào ở biên thuỳ: Quá quan
5.
Rào ngăn: Kĩ thuật nan quan
6.
Liên đới: Quan hệ
7.
Đóng kín: Quan môn
8.
Tên họ
Etymology: guān
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Cửa ải, nơi ra vào biên giới.
Etymology: A1: 關 quan
Từ điển Trần Văn Chánh
6.
Dàn xếp, làm môi giới
8.
(văn) Dõi cửa
9.
(văn) Điểm then chốt, bước quyết định
10.
(y) Mạch quan
13.
[Guan] (Họ) Quan.
Nôm Foundation
cửa ải biên giới; đóng lại; hải quan; ngoại ô thành phố
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
quan ải
Từ điển trích dẫn
5.
(Động) Lĩnh, phát (lương, tiền). ◎Như: “quan hướng” 關餉 lĩnh lương, phát lương. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Giả Trân nhân vấn Vưu thị: Gia môn xuân tế đích ân thưởng khả lĩnh liễu bất tằng? Vưu thị đạo: Kim nhi ngã đả phát Dung nhi quan khứ liễu” 賈珍因問尤氏: 咱們春祭的恩賞可領了不曾? 尤氏道: 今兒我打發蓉兒關去了 (Đệ ngũ thập tam hồi) Giả Trân hỏi Vưu thị: Tiền thưởng tế xuân của chúng ta đã lĩnh chưa? Vưu thị đáp: Hôm nay tôi đã sai thằng Dung đi lĩnh rồi.
6.
(Danh) Dõi cửa, then cửa. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Nhất dạ, bế hộ độc chước, hốt văn đạn chỉ xao song, bạt quan xuất thị, tắc hồ nữ dã” 一夜, 閉戶獨酌, 忽聞彈指敲窗, 拔關出視, 則狐女也 (Hà hoa tam nương tử 荷花三娘子) Một đêm, đóng cửa uống rượu một mình, chợt nghe có tiếng ngón tay gõ cửa sổ, mở then cửa ra xem, thì chính là nàng hồ li.
7.
(Danh) Cửa ải, cửa biên giới. ◎Như: “biên quan” 邊關 cửa ải ngoài biên, chỗ nước này giáp với nước khác. ◎Như: “quan san” 關山 cửa ải và núi, ý nói đường đi xa xôi khó khăn. ◇Vương Bột 王勃: “Quan san nan việt, thùy bi thất lộ chi nhân” 關山難越, 誰悲失路之人 (Đằng Vương Các tự 滕王閣序) Quan san khó vượt, nào ai xót thương người lạc lối.
11.
(Danh) Tên đất.
12.
(Danh) Họ “Quan”.
Từ điển Thiều Chửu
2.
Cái dõi cửa, dùng một cái trục gỗ cài ngang cửa lại gọi là quan. Cho nên then chốt trên cửa gọi là quan kiện 關鍵. Nói rộng ra thì các máy móc trong các đồ đều gọi là cơ quan 機關. Phàm các cái cốt yếu của sự vật gì hay chỗ tổng cục phân phát đi đều gọi là quan kiện hay là cơ quan. Như ta nói cơ quan truyền bá, cơ quan phát hành, v.v.
10.
Mạch quan. Nhà làm thuốc chia ba bộ mạch, cứ nơi cổ tay, lấy cái xương chồi đằng sau làm cữ, giữa gọi là mạch quan.
Từ ghép60
quan đế•quan thiệp•quan thuế•quan kiện•quan môn đả cẩu•quan san•quan ngoại•quan môn tróc tặc•quan nội•quan môn đại cát•quan ải•quan nghiêm tự bi văn•quan tâm•quan thông•quan tái•quan liên•quan phòng•quan chiếu•quan hoài bị chí•quan ngại•quan tiết•quan hoài•loan báo•quan thiết•quan hệ•quan hà•quan chinh•quan công diện tiền sọa đại đao•quan trọng•quá quan trảm tướng