Nghĩa
Từ điển phổ thông
sinh đẻ
Từ điển trích dẫn
14.
(Danh) Họ “Sinh”.
22.
§ Ghi chú: Ta quen đọc là “sinh”.
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Xem âm Sinh.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Xem Sinh
Etymology: shēng
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Sắm sanh: chuẩn bị vật dụng cho việc gì.
2.
Sạch sành sanh: hết nhẵn, không còn gì.
3.
Đẻ con.
Nôm Foundation
cuộc sống, sinh sống, tuổi thọ; sinh ra
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
sắm sanh
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Sống ( trái với chết ). Thành ngữ: Thập tử nhất sinh ( mười phần chết một phần sống, ý nói nguy ngập lắm ) — Sinh 生: Kiếp sống. Tam sinh thạch thượng cựu tinh hồn 三生石上舊精魂 ( Tình sử ). Nghĩa là người có duyên số là có nợ nần với nhau, thì viết tên lên hòn đá để kiếp này không trả được thì kiếp sau phải trả, đến ba kiếp mà không trả được mới thôi. » Vì chăng duyên nợ ba Sinh « ( Kiều ). Nuôi sống — Đẻ ra — Tục ngữ: Cha sinh không bằng mẹ dưỡng — Tạo ra. Làm ra. Gây nên. Truyện Trê Cóc có câu: » Nhớ xưa Trê Cóc đôi nhà, vì tình nên phải sinh ra oán thù « — Sống, còn sống, chưa chín ( nói về đồ ăn ). Sinh 生 — Còn tươi. Sinh xô nhất thúc 生韶一束 — ( kinh Thi ). Một nắm cỏ tươi ( Kiều ) — Còn xanh chưa chín ( nói về trái cây ) — Người học trò. Td: Học sinh — Tiếng gọi chàng trai, người trẻ tuổi, còn đi học. Truyện Hoa Tiên có câu: » Sinh rằng Khiến cải xui kim, là trong tiếng ứng hơi tìm biết đâu « — Vai học trò, vai chàng trai trẻ trong tuồng hát — Tên một bộ chữ Trung Hoa, tức bộ Sinh — Cũng đọc sanh.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
(Trái) chưa chín Sinh đích tân quả (một trái táo xanh)
2.
Chưa nấu chín: Sinh nhục; Sinh lãnh (đồ ăn sống và lạnh)
3.
Chưa quen biết: Sinh từ (chữ lạ)
4.
Rất nhiều: Sinh thống (đau lắm)
5.
Mấy cụm từ: Sinh sí (vây cá mập); Sinh địa (dược thảo rehmannia glutinosa)
6.
Còn âm là Sanh
7.
(Cây) mọc: Sinh căn (đâm rễ); Nha sinh (đâm mậm)
8.
tinh dies natalis)
9.
Đẻ: Sinh hài tử
10.
Giờ chết: Sinh thì (từ ở văn chương Thiên Chúa giáo, dịch la
11.
Quãng đời sống: Sinh thời; Sinh bình sự tích (các chuyện trong đời)
12.
Làm ăn kiếm sống: Sinh kế; Sinh thái (ecology); Sinh linh đồ thán (dân gian khốn khổ)
13.
Nhen lửa: Sinh lư tử (đốt lò)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Đẻ ra. Gây tạo nên.
2.
Nảy ra, dẫn đến tình trạng mới.
3.
Sự sống còn (trái với thác, chết).
4.
Chàng trai, là học trò ngày xưa.
Etymology: A1: 生 sinh
Từ điển Trần Văn Chánh
1.
Đẻ, sinh đẻ, sinh ra, sinh ra được, lớn lên: 生孩子 Đẻ con, sinh con đẻ cái; 新生兒 Trẻ sơ sinh (mới ra đời); 子又生孫 Con lại sinh cháu (Liệt tử); 仲永生五年,未嘗識書具 Trọng Vĩnh lớn lên được (sinh ra được) năm tuổi, chưa từng biết đến sách vở và đồ dùng (Vương An Thạch: Thương Trọng Vĩnh); 若何爲生我家 Ngươi vì sao sinh ra ở nhà ta? (Hoàng Tôn Hi: Nguyên Quân)
17.
[Sheng] (Họ) Sinh.
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
sinh mệnh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Chăm làm: Siêng năng
Etymology: (Hv sinh)(khẩu sinh; sinh lực)(sinh cần)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Cần cù, chăm chỉ làm lụng.
Etymology: C2: 生 sinh
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
siêng năng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Nghênh ngang: Nhà cửa xênh xang
Etymology: (Hv sinh) (khẩu thanh; xanh)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Xênh xang: dáng xúng xính, tung tẩy đắc ý.
2.
Tươi tắn, tốt đẹp.
Etymology: C2: 生 sinh
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
nhà cửa xênh xang
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Đẹp nhẹ nhàng (hay nói về đàn ông: Xinh trai; Xinh xắn; Cảnh xinh như vẽ
Etymology: (Hv sinh; xanh) (mĩ sinh)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Đẹp, khéo, dễ coi, ưa nhìn.
Etymology: C2: 生 sinh
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
xinh đẹp
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Sự sinh tồn và hoạt động của người và sinh vật.
Etymology: A2: 生 sinh
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Có màu như màu lá cây.
Etymology: C2: 生 sinh
Ví dụ
Có người ở quận Đông Thành. Tu nhân tích đức sớm sanh (sinh) con hiền.
Source: tdcndg | Lục Vân Tiên ca diễn, 1a
Sắm sanh níp [hòm] tử xe châu. Vùi nông một nấm, mặc dầu cỏ hoa.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 2b
Một nhà đôi dạ thảm thương. Sắm sanh xe ngựa sẵn sàng trước sau .
Source: tdcndg | Hoa tiên nhuận chính, 37a
Bõ công cha mẹ sắm sanh. Tiền lưng gạo bị cho anh vào trường .
Source: tdcndg | Quốc phong thi tập hợp thái, 13a
Chẳng có cha ai sinh, chẳng có mẹ ai nuôi.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 33b
Trời sinh thánh chúa vạn niên. Chắp tay xem trị bốn bên thuận hoà.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, Tựa, 1a
Từ ghẽ về sau, khớp [vừa chẵn] một tuần mà sinh. Lấy chữ Đản đặt tên cho thửa con.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Nam Xương, 3b
Trời đất sinh ra đá một chòm. Tách làm đôi mảnh hõm hòm hom.
Source: tdcndg | Xuân Hương thi tập, 5b
Trời ôi sinh giặc làm chi. Cho chồng tôi phải ra đi chiến trường.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 4a
Nghe lời nàng đã sinh nghi. Song đà quá đỗi, quản gì được thân.
Source: tdcndg | Đoạn trường tân thanh, 28b
Biết bao xương nát da mòn. Đã liều muôn thác, mới còn một sinh.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 41a
Nghe lời sinh khí thẹn thò. Trẻ thơ rằng hãy xét cho chớ cười.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 9a
Con người yểu điệu xinh sao. Dáng sùi sụt tủi, chiều ngao ngán sầu.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 5a
Hỏi bao nhiêu tuổi hỡi cô mình. Chị cũng xinh mà em cũng xinh.
Source: tdcndg | Xuân Hương thi tập, 16a
Em xinh em đứng một mình cũng xinh.
Source: tdcndg | Nam quốc phương ngôn tục ngữ bị lục, 17b
Từ ghép304
sanh kế•sinh dục•sanh tiếu•sinh mạng•sinh thực khí•sinh từ•sanh vinh tử ai•sanh sát dư đoạt•sinh chuyện•sanh thôn hoạt bác•sinh diện•sinh dưỡng•sinh lí học•sinh từ•sinh kí•sinh đồ•sanh sản tự cứu•sanh mễ thục phãn•sinh ra•sanh tử hữu mệnh•sinh thủ•sinh hoạt•sinh sản•sinh dân•sinh vật phù du•sanh mễ tố thành thục phãn•sinh tụ•sinh hoá•sinh sống•sinh li