Nghĩa
Từ điển phổ thông
1.
tên, danh
2.
danh tiếng
Từ điển trích dẫn
7.
(Động) Xưng tên, gọi tên, hình dung ra, diễn tả. ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Hữu mộc danh lăng tiêu” 有木名凌霄 (Lăng tiêu hoa 凌霄花) Có cây tên gọi là lăng tiêu. ◇Luận Ngữ 論語: “Đãng đãng hồ, dân vô năng danh yên” 蕩蕩乎, 民無能名焉 (Thái Bá 泰伯) Lồng lộng thay, dân không thể xưng tên làm sao! (ý nói không biết ca ngợi làm sao cho vừa).
Từ điển Thiều Chửu
2.
Tên người, đối với người trên thì xưng tên cái mình, đối với bạn bè thì chỉ xưng tên tự mình thôi, có đức có vị thì lúc chết đổi tên khác, gọi tên cũ là tên hèm.
3.
Danh dự, người thiện thì được tiếng tốt (mĩ danh 美名), người ác thì bị tiếng xấu (ác danh 惡名). Thường dùng để khen các người giỏi. Như danh thần 名臣 bầy tôi giỏi, danh tướng 名將 tướng giỏi, v.v. Cao Bá Quát 高伯适: Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung 古來名利人,奔走路塗中 Xưa nay hạng người danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá.
6.
Một người cũng gọi là một danh. Như sự thi cử thì nói lấy mấy danh mấy danh.
8.
Danh gia. Một môn học trong chín môn ngày xưa. Ðại ý cốt để biện biệt chỗ khác chỗ cùng, cứ danh mà tìm sự thực, không thể vơ váo lẫn lộn được. Về sau xen vào nhà học về hình phép, cũng gọi là hình danh chi học 刑名之學, hoặc gọi là danh pháp 名法. Môn học biện luận bên Tây cũng giống ý chỉ ấy, nên Tầu dịch là danh học, tức là môn Luận lí học vậy.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tên gọi. Tên của vật, của người — Gọi tên là — Một tên. Một người — Tiếng tăm.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Nức tiếng: Danh cú; Danh lam (chùa nổi tiếng)
2.
Diễn tả: Bất khả danh trạng
3.
Giúp đếm người: Thập danh sinh viên; Danh ngạch (số tên có hạn: quota)
4.
Thế giá địa vị cần dùng: Danh hạ; Giá bút trương tựu kí tại ngã danh hạ ba (món ấy xin ghi vào trương mục của tôi nhé)
5.
Tiếng tăm: Bất vị danh, bất vị lợi; Danh bất phó thực; Tốt danh hơn lành áo (đã hoá Nôm)
6.
Tên cá nhân đi sau tên họ gọi là Tính: Tính Trần danh Mẫn
7.
Tên: Địa danh
Etymology: míng
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Danh nghĩa, tư cách.
2.
Tên tuổi, tiếng tăm.
3.
Tên gọi.
Etymology: A1: 名 danh
Từ điển Trần Văn Chánh
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
công danh, danh tiếng; địa danh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Từ đệm trước Rảnh* : Lúc nào ranh rảnh mời anh tới chơi
2.
Con đẻ non hay khó nuôi đầu thai trở lạỉ: Con ranh
3.
Tinh nghịch: Ranh mãnh; Ranh con
4.
Tính chuyện: Rắp ranh bắn sẻ (tính chuyện cưới vợ)
Etymology: (Hv linh; danh)(quỷ danh)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Con nít, nhóc con.
2.
Rắp ranh: sắp đặt sẵn, chờ sẵn.
Etymology: C2: 名 danh
Nôm Foundation
tên, cấp bậc, chức vụ, vị trí
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
rắp ranh
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Rành rành: rõ ràng, đích thực.
Etymology: C2: 名 danh
Ví dụ
Kinh này danh [tên] óc (ốc) [gọi] là gì (chi).
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 39a
Uổng chịu chưng chê vô cớ, bỗng mang chưng danh chẳng sạch.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Nam Xương, 7a
Bán lợi mua danh nào những kẻ. Không nên mặc cả một hai lời.
Source: tdcndg | Xuân Hương thi tập, 12b
Lại còn bưng bít giấu quanh. Làm chi những thói trẻ ranh nực cười.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 33a
Thầy đồ thầy đạc, dạy học dạy hành, ba quyển sách nát, vài thằng trẻ ranh.
Source: tdcndg | Vị thành giai cú tập biên, 16b
Vô phúc lấy đứa trẻ ranh. Nó ăn nó bỏ tan tành nó đi.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 49b
Từ ghép232
danh mục phiền đa•danh bạ•danh ngôn•danh tồn thực vô•danh bất phù thực•danh tướng•danh sắc•danh nghĩa•danh sư•danh hoạ•danh sư xuất cao đồ•danh ca•danh trì hà nhĩ•danh học•danh cầm•danh mãn thiên hạ•danh dự•danh sơn•danh thần•danh bút•danh khí•danh tiếng•danh quán•danh đơn•danh công•danh dự•danh đan•danh thực•danh nạp•danh thứ