Significations
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Dây leo cho trái khi già trái có xơ: Búi rác bằng xơ mướp; Mạt cưa mướp đắng (điển xưa muốn nói bợm lại gặp bợm)
2.
Tả tơi: Áo quần tả tơi như xơ mướp; Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày; Xác như vờ, xơ như mướp
3.
(Mèo) có lông đốm hai màu: Mèo mướp
Etymology: (Hv mộc phạp)(thảo pháp) (thảo hước)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Quả ăn được trên cây thân leo. Có hai loại: mướp đắng vỏ trơn lồi lõm, mướp thường khi già có xơ.
Etymology: F2: thảo 艹⿱法 pháp
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
mướp đắng, trái mướp
Exemples
Ý khôn hay mẹo thợ nào lừa. Mướp đắng khen ai đổi mạt cưa.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 58b
Mạt (mặt) cưa mướp đắng, vui phần xét xướng. Vỏ lựu máu gà, quen bề truyền miệng.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều án, 9b
Mots composés2
mướp đắng•giàn mướp