Significations
Đại Nam Quấc âm tự vị
Cái béo ở trong mình thú vật, nhứt là trong mình con heo nhà.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
thịt mỡ; mỡ màng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Phì nhiêu: Màu mỡ
2.
Chất béo: Rán sành ra mỡ (keo kiệt)
3.
Có chất béo: Mỡ màng
4.
Trơn bóng: Ổi mỡ (ổi da bóng)
Etymology: (Hv nhục mã)(cao mã)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 嗎:mỡ
Etymology: F2: nhục ⺼⿰馬 mã
Đại Nam Quấc âm tự vị
Hai miếng thịt ở hai bên mặt; mẹ, (kêu theo tiếng Khách).
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Phần mặt ở hai bên mũi: Má hồng; Má hóp
Etymology: Hv nhục mã
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Phần mặt từ hai mang tai đến sống mũi.
2.
Má đào, má hồng: trỏ thiếu nữ có nhan sắc.
Etymology: F2: nhục ⺼⿰馬 mã
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
gò má, má lõm, má hóp, má lúm đồng tiền
Exemples
Mật còn ruồi bọ họp đoàn. Chảo không hết mỡ kiến liền bò đi.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 93b
Mày trát xanh dường liễu rà [sà thấp]. Má cướp hết đỏ hoa sen.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 15a
“Giáp tư” má tựa đào hoa. Càng hàm râu mọc “giáp xa” lồm xồm.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 12a
Mấy người sãi vãi xấu màu. Má đen chậu đá, mắt sâu sấu sành.
Source: tdcndg | Sơ kính tân trang, 31b
Mots composés5
má lúm đồng tiền•gò má•má hồng•má đào•hóp má