Significations
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Mặc dầu: Cho dù
2.
Nếu: Dù có bao giờ
3.
Còn âm Dầu*
4.
Bất luận: Dù trong dù đục; Dù no dù đói
Etymology: du; khẩu do; dũ
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Dẫu rằng, dầu cho. (cđ dầu).
Etymology: F2: khẩu 口⿰由 do
ThiVien Dictionary (Nôm Pronunciation)
dù cho, dù rằng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
dẩu môi
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Chẩu ra: Đừng sưng mặt dẩu mỏ với tao
Etymology: Nôm Dẫu*
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
dẫu rằng, dẫu sao
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Dù: Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng
Etymology: (Hv khẩu do)(khẩu dậu; khẩu du)
Đại Nam Quấc âm tự vị
Tiếng trợ từ, để sau tiếng nói, chỉ nghĩa ước chừng.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
dồ dại
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Còn âm là Rồ*
2.
Mất khôn: Dồ dại
3.
Lồi lên; có u: Giữa trán dồ lên một cục
Etymology: Hv khẩu do
Đại Nam Quấc âm tự vị
Dỗ dành, quến luyện, tiếng trợ từ.
Trần Ý - Từ Điển Chữ Nôm
cù rù
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
điên rồ
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
nói rủ rỉ, rủ nhau
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Buông rơi: Khi sao phong gấm rủ là
2.
Cụm từ cũ: Rủ lòng thương
3.
Dỗ dành: Rủ rê
4.
Dáng buồn bã một mình: Củ rủ cù rù
5.
Chuyện trò lâu: Rủ rỉ
Etymology: (Hv lũ; lũ)(khẩu do; khẩu du)(khẩu dũ)
Đại Nam Quấc âm tự vị
Nặng dỗ; tiếng hời.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
hát ru
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Kết câu hỏi: Vậy ru?; Mãi ru?
2.
Dỗ con nít ngủ: Ru em
Etymology: (Hv khẩu do)(dữ khiếm)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Cho dù, mặc cho.
2.
Tha hồ, mặc sức.
3.
Giả dụ, nếu như.
Etymology: F2: khẩu 口⿰由 do
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Dòm dò: quan sát, xem xét.
Etymology: F2: khẩu 口⿰由 do
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Trong tiếng hò giữ nhịp.
Etymology: F2: khẩu 口⿰由 do
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Du di: rủ rỉ chuyện trò, hú hí với nhau.
Etymology: F2: khẩu 口⿰由 do
Exemples
Chẳng đỏ ru mà, chẳng cái cáo. Chẳng đen ru mà, chẳng cái ác.
Source: tdcndg | Thi kinh giải âm, II, 21b
Đứa kia thực dữ mạnh, hay [có thể] hại Tử Văn ru.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), II, Tản Viên, 42a
Làm chi mắt vược mắt lăng. Rút dây chẳng sợ động rừng kia ru.
Source: tdcndg | Trinh thử truyện, 18a
Nhị sứ nghe nói như ru. Quyết cùng như vậy, còn ngờ làm chi.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 56b
Dầu ai nói ngả nói nghiêng. Thì anh cũng vững như kiềng ba chân.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 20b
Mots composés1
hát ru