Significations
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Khay lớn thường có hình tròn: Mâm xôi
2.
Khay bày các thức ăn: Mâm cao cỗ đầy
3.
Cụm từ: Mâm son (* mâm sơn đỏ; * nhà giầu sang: Đũa mốc đòi chòi mâm son)
Etymology: (Hv bàn)(bàn miên)(mộc mâm* ; kim lẫm)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 𣙺:mâm
Etymology: F2: kim 釒⿰𡕩 mẫm
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
mâm thau
Nôm Foundation
đồ trang trí trên đầu ngựa
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
{Chuyển dụng}. Như __
Etymology: F2: kim 釒⿰𡕩 mẫm: mâm
Exemples
Đầu đội mâm lửa, xe sắt phân xác.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 29b
Liễu phất tơ xanh mềm thướt thướt. Hòe giương (trương) tán lục quải trùng trùng.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 12a
Vóc kim thiền chỉn sợ thắt đứt lưng mềm.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Mộc miên, 37a
Mots composés4
mâm thau•mâm cơm•mâm cỗ•mâm xôi