Significations
cốc
Từ điển phổ thông
1.
hang núi, khe núi
2.
cây lương thực, thóc lúa, kê
Từ điển trích dẫn
2.
(Danh) Hang núi, hỏm núi.
Từ điển Thiều Chửu
1.
Lũng, suối, hai bên núi giữa có một lối nước chảy gọi là cốc.
2.
Hang, núi có chỗ thủng hỏm vào gọi là cốc.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Dòng nước chảy xiết giữa hai trái núi — Cái hang — Cùng. Tận cùng. Một bộ trong những bộ chữ Trung Hoa.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lỗ mãng: Cốc láo
2.
Khó nhọc vô ích: Công cốc
3.
Các hạt làm thức ăn: Ngũ cốc (gạo nếp, gạo tẻ, miến hay mì, đậu, kê; còn bắp không có trong số này vì về sau mới vào TH từ Trung Mĩ)
4.
Tiết trời giữa xuân (hay mưa) (sau tiết Thanh minh): Cốc vũ
5.
Như trên nghĩa (1)
6.
Thóc còn vỏ: Cốc xác (trấu)
7.
Lũng ở núi: Sơn cốc
8.
Họ
9.
Tiếng mõ: Lốc cốc
10.
Củng (gõ nhẹ): Cốc vào trán
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Từ điển Trần Văn Chánh
2.
Hang
4.
[Gư] (Họ) Cốc.
5.
(văn) Nuôi
6.
Trẻ con
7.
[Gư] (Họ) Cốc.
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
cốc vũ; ngũ cốc
Nôm Foundation
hang, khe núi
lộc
góc
Bảng Tra Chữ Nôm
góc bánh; góc cạnh, góc vuông
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Chỗ hai cạnh hoặc hai mặt phẳng giáp nhau: Góc vuông; Góc tù; Góc nhọn; Cà thâm bỏ góc chạn
2.
Chốn xa xăm: Chân trời góc bể
3.
Phần nhỏ: Góc nhà; Góc bánh
Etymology: (Hv cốc)(giác cốc; phương cốc)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Cỏ dại.
2.
Nơi tận cùng, khuất vắng.
3.
Nơi hẽm tạo thành bởi hai bề giáp nhau.
Etymology: C2: 谷 cốc
hốc
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Gày còm: Hốc hác
2.
Thiếu đồ vật: Trống hốc
3.
Hang nông: Hốc đá
4.
Ăn như heo: Hốc cám
Etymology: cốc; khẩu hộc
cóc
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Sinh vật thuộc loài ếch nhái, ở trên cạn, bụng to, da sần sùi chứa nọc độc.
2.
Cá cóc: loài cá bụng to (như bụng cóc).
Etymology: C2: 谷 cốc
gộc
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Phần gốc cây ăn vào đất, liền tiếp với bộ rễ.
Etymology: C2: 谷 cốc
ngóc
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Ngóc ngách: quanh co, khúc khuỷu.
Etymology: C2: 谷 cốc
Exemples
cốc
Nghê [ngô nghê] dại chẳng hay cốc [biết].
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 41a
Tuồng này cốc được bề hơn thiệt. Chưa dễ bằng ai đắn với (mấy) đo.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 10a
Ngươi Phan vả cốc biết, hẳn thực nàng họ Vũ. Nhân gặng hỏi nguồn cơn lại.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Nam Xương, 10a
Chàng Lý chẳng cốc [bất giác] cả khóc.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Lệ Nương, 36b
góc
Hoa tường vi nhiều nở, bằng ráng đỏ muôn điểm, liền kết chưng góc tường.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), II, Long Đình, 9b
Góc thành Nam, lều một căn. No [đủ] nước uống, thiếu cơm ăn.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 4a
Biên trời góc bể, gió bụi chiên khách.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Khoái Châu, 28b
Đã đành góc bể biên trời. Lân la ngày bạc qua vời xuân xanh.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 6a
Triều đình riêng một góc trời. Gồm hai văn võ, rạch đôi sơn hà.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 51b
Bít bả hài gai khăn góc. Xênh xang làm mỗ đứa thôn nhân.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 14a
cóc
“Thiềm thừ”: bồ-cóc thanh thay.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 60a
gộc
Mots composés25
lộc lễ•lốc cốc•sơn cốc•cốc phong•cốc ẩm•cốc cốc•thâm sơn cùng cốc•mạn cốc•cùng cốc•khống dục túc âm•hàn cốc•bố cốc•quỷ cốc tử•hạp cốc•nhai cốc•hạp cốc•u cốc•trần dục tử lạn chi ma•ngũ cốc•đại hạp cốc•trật chí dục để•mãn khanh mãn dục•cao ngạn thâm dục•tiến thối duy dục•hư hoài nhã dục