(Danh) Cán tên (để bắn cung). ◇Đoạn Thành Thức 段成式: “Thái Tông cầu tu, thường hí trương cung quải thỉ, hảo dụng tứ vũ đại khả, trường thường tiễn nhất phù, xạ đỗng môn hạp” 太宗虯鬚, 嘗戲張弓掛矢, 好用四羽大笴, 長常箭一扶, 射洞門闔 (Dậu dương tạp trở 酉陽雜俎, Quyển nhất, Trung chí 忠志).
2.
(Danh) Mượn chỉ mũi tên. ◇Lục Du 陸游: “Trượng phu vị tử thùy năng liệu? Nhất khả tha niên hạ bách thành” 丈夫未死誰能料? 一笴他年下百城 (Vạn lí kiều giang thượng tập xạ 萬里橋江上習射).