Significations
Từ điển trích dẫn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
máu me; năm mới năm me
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Bờ sông
2.
Tên sông Cửu long: Mi-công giang
Etymology: méi
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
mưa gió; mây mưa
Từ điển phổ thông
bờ cỏ nước rậm rạp
Từ điển Thiều Chửu
Chỗ cỏ nước rậm rạp, bờ ven nước.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Chỗ nước có nhiều cây cỏ mọc — Bờ nước.
Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Bờ, bờ nước.
Bảng Tra Chữ Nôm
Mi công giang (sông Mê kông: Sông cửu long)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Từ đệm sau Mới* : Năm mới năm me
2.
Từ đệm sau Máu*
Etymology: Hv mê; thuỷ mi
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Máu me: máu chảy lan ra, thấm đẫm.
Etymology: F2: thuỷ 氵⿰眉 mi
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Nước rơi từ trời: Lạy Trời mưa xuống; Mưa đá (nước đông cục rơi từ trời)
2.
Mấy cụm từ: Mây mưa (trò trăng hoa); Mưa móc (* ơn vua ban; * vua thương cung nữ)
Etymology: Hv mi; vũ mi
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Nước rơi xuống từ mây trên không trung.
2.
Mây mưa: trỏ trai gái chung đụng lộn xộn với nhau.
Etymology: F2: thuỷ 氵⿰眉 my | C2: 湄 my
Nôm Foundation
bờ nước, bờ, bờ sông
Exemples
Câu liêm, cây đòng vác (bác), cây gươm, luân đao, bằng mưa bằng mây.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 29b
Thầy đứng dậy quơ chân, chẳng mấy phút hơi, xảy vậy cả mưa.
Source: tdcndg | Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh ngữ lục, 7a
Gió hiu hiu, thuyền bé bé. Mưa phún phún, nón kềnh kềnh.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 32a
Ơn trên mưa tưới móc sa. Cùng làm phủ doãn một toà hiển vinh.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 1b
Nhác trông ngỡ tượng tô vàng. Nhìn ra mới biết chẫu chàng ngày mưa.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 23b