Significations
Từ điển phổ thông
mùa xuân
Từ điển trích dẫn
1.
(Danh) Mùa xuân. § Theo âm lịch: từ tháng giêng đến tháng ba là mùa xuân, theo dương lịch: tháng ba, tháng tư và tháng năm là ba tháng mùa xuân.
5.
(Danh) Rượu, người nhà Đường gọi rượu là “xuân”.
6.
(Danh) Tình cảm yêu thương giữa trai gái. § Ghi chú: Lễ nhà Chu cứ đến tháng “trọng xuân” 仲春 (tháng hai) thì cho cưới xin, vì thế mới gọi các con gái muốn lấy chồng là “hoài xuân” 懷春. ◇Thi Kinh 詩經: “Hữu nữ hoài xuân, Cát sĩ dụ chi” 有女懷春, 吉士誘之 (Thiệu nam 召南, Dã hữu tử quân 野有死麇) Có cô gái đang ôm ấp xuân tình (nghĩ đến chuyện lấy chồng), Chàng trai đến quyến rủ.
Từ điển Thiều Chửu
1.
Mùa xuân, từ tháng giêng đến tháng ba gọi là mùa xuân.
3.
Rượu xuân, người nhà Ðường hay gọi rượu là xuân.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Mùa đầu tiên trong một năm, từ tháng giêng đến hết tháng ba. Đoạn trường tân thanh : » Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi « — Chỉ một năm, vì một năm có một mùa xuân. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc : » Trải mấy xuân tin đi tin lại, Đến xuân này tin hãy vắng không « — Chỉ tuổi trẻ, vì tuổi trẻ cũng như mùa xuân của đời người. Truyện Nhị độ mai : » Trai tài gái sắc xuân đương vừa thì « — Chỉ vẻ đẹp đẽ trẻ trung. Truyện Trê Cóc : » Rằng đâu mà đến ta đây, cớ sao thân thể coi mà kém xuân «.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Mấy cụm từ: Xuân tình (*mối tình đầu; *tình yêu trai gái); Xuân thu (*số tuổi; *giai đoạn lịch sử TH 770 - 476 B.C.; *Một trong ngũ kinh ghi sử đời Xuân thu); Trường xuân hoa (hoa dừa cạn nở suốt năm: periwinkle); Xuân quyển (chả giò)
2.
Mùa đầu tiên trong bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông; Xuân sắc (cảnh xuân)
3.
Sức sống: Khô mộc phùng xuân (cây khô gặp lại sức sống)
Etymology: chūn
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Mùa xuân, mùa đầu tiên trong năm.
2.
Trỏ tuổi trẻ.
3.
Trỏ chuyện ân ái, chung đụng nam nữ.
Etymology: A1: 春 xuân
Từ điển Trần Văn Chánh
4.
Dâm đãng, dâm dục
6.
Vui vẻ, hân hoan
7.
Rượu (cách gọi rượu của người đời Đường)
8.
[Chun] (Họ) Xuân.
Nôm Foundation
mùa xuân; phóng đãng
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
mùa xuân; xuân sắc; Xuân Thu
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Trẻ, chưa già: Trai ba mươi tuổi đương xoan, Gái ba mươi tuổi đã toan về già
Etymology: Hv xuân
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Trẻ trung.
2.
Tám xoan: loại gạo trắng, thơm ngon.
3.
Xoan (xoan đâu, thầu đâu): loài cây thân gỗ, có nhựa đắng.
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
còn xoan, đương xoan
Exemples
“Cẩm lãng” có hiệu hoa đào. Xuân đến chốn nào là chốn chẳng tươi.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 65a
Chim kêu hoa nở ngày xuân tạnh. Hương lụn cờ tàn tiệc khách thôi.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 4b
Trăm vẻ như in tờ giấy trắng. Ngàn năm còn mãi cái xuân xanh.
Source: tdcndg | Xuân Hương thi tập, 16a
Người thầy đạo ngờ thửa trai gái cưu lòng xuân, nhân khi trăng cùng vời hẹn.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Mộc miên, 43a
Trai ba mươi tuổi đang xoan. Gái ba mươi tuổi đã toan về già.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 36b
“Khổ luyện mộc” là cây xoan đâu. “Khổ luyện tử” là quả xoan đâu.
Source: tdcndg | Nhật dụng thường đàm, 49a
Mots composés86
xuân thu•xuân quang•lập xuân•xuân phong•xuân khí•xuân giang•xuân thiên•xuân sắc•xuân phúng•xuân đình•xuân vũ•xuân phúng hoạ khí•xuân toả•xuân y•thanh xuân•xuân mộng•xuân tế•xuân cảnh•xuân hoa•xuân lộ•xuân duẩn•xuân phương•xuân tiêu•xuân liên•xuân tiêu•xuân bệnh•xuân thu đại mộng•xuân sơn•mùa xuân•xuân giang thuỷ noãn áp tiên tri