Significations
Từ điển trích dẫn
4.
(Giới) Đối với. ◇Luận Ngữ 論語: “Thủy ngô ư nhân dã, thính kì ngôn nhi quan kì hạnh. Kim ngô ư nhân dã, thính kì ngôn nhi quan kì hạnh” 始吾於人也, 聽其言而信其行. 今吾於人也, 聽其言而觀其行 (Công Dã Tràng 公冶長) Mới đầu, đối với người, ta nghe lời nói mà tin việc làm. Nay đối với người, ta nghe nghe lời nói mà còn phải xem việc làm nữa.
10.
(Giới) Với. ◇Luận Ngữ 論語: “Ngô đảng chi trực giả dị ư thị, phụ vi tử ẩn, tử vi phụ ẩn, trực tại kì trung hĩ” 吾黨之直者異於是, 父為子隱, 子為父隱, 直在其中矣 (Tử Lộ 子路) Người ngay thẳng trong làng tôi khác với làng đó (*), cha dấu tội cho con, con dấu tội cho cha, sự ngay thẳng ở trong đó. § Ghi chú: (*) Khác với làng đã nói đến trước đó.
12.
(Danh) Họ “Ư”.
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tiếng kêu than thở. Như chữ Ô 嗚 — Một âm là Ư. Xem Ư.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
La ngạc nhiên: Ô hay
2.
Đen: Ngựa ô; Gà ô
3.
Vụng chậm: Ô dề
Etymology: Hv ô; ư
Từ điển Trần Văn Chánh
Nôm Foundation
ở, tại, trên; thán từ ôi!
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
ô hay
Từ điển phổ thông
1.
ở, tại
2.
vào lúc
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Ở. Ở tại — Một âm là Ô. Xem Ô.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Tiếng rên: Rên ư ử
2.
Ừ: Tháng năm cũng ư tháng tư cũng gật
3.
Từ kết câu hỏi: Thế ử
4.
Kim văn: Vu (yú)
5.
Con cọp: Ư đồ (tú)
6.
Tiếng than
7.
Cụm từ: Ư kim, Vu kim (từ đó tới nay)
8.
Ở: Ư tư, Ư thị (ở đó)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Quá ư: quá mức.
2.
Tiếng dùng phản vấn.
Từ điển Trần Văn Chánh
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
ư thị (ở đó); ư ừ, thế ư! ư đồ (con cọp)
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
ư (con cọp), ư thị (ở đó); ư ừ, thế ư!
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lãnh đạm: Thờ ơ
2.
Kêu bỡ ngỡ: Ơ kìa!
Etymology: Hv ư
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Thờ ơ: Như __
2.
U ơ: tiếng phát ra không thành lời.
Etymology: C2: 於 ư
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Làm thoả mãn giác quan: Ưa nhìn
2.
Thích: Người ta thường ưa nhẹ, không ai ưa nặng; Ưa chè chén
Etymology: (Hv ư; tâm ư)(tâm nữ)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Ham chuộng, hứng thú.
2.
Phù hợp, thích ứng.
Etymology: C2: 於 ư
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
ưa thích
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Hững hờ: Thờ ơ
Etymology: Hv dư; ư
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
thờ ơ
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lưu lại: Lỗi ở nơi tôi; Kẻ ở người đi
2.
Tình trạng kéo dài: Ở goá; Ở trần; Ở dưng
3.
Cụm từ: Ăn ở (* cư xử; Biết ăn ở; * nam nữ sống chung: Ăn ở với nhau; * kẻ giúp việc: Con ăn đứa ở)
Etymology: Hv ư; ư tại
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Lưu lại một nơi. Không xuất hiện.
2.
Trỏ nơi chốn.
3.
Cư xử trong đời sống.
4.
Cư trú, trú ngụ tại đâu đó.
Etymology: C2: 於 ư
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
ở đâu, ở nhà, chỗ ở
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Âm khác cửa Ừ* : Ờ được; Ờ, phải đó
2.
Không quyết: Ậm ờ
3.
Nói nửa thật nửa đùa: Ỡm ờ
Etymology: Hv ư
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Ờ hở: tiếng tỏ ý chợt nhận ra.
Etymology: C2: 於 ư
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
ờ nhỉ, ỡm ờ
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Kẹt không thông: Nước ứ đọng; Ứ hơi
2.
Cụm từ: Ứ hự (trả lời ỡm ờ); Thuyền quyên ứ hự anh hùng nhớ chăng?
Etymology: Hv ư; ứ
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
ư hơi
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Tiếng gọi: Ớ bà kia!
2.
Không có quyết định: Đứng ớ ra
3.
Nói không rõ: Ú ớ
4.
Thái độ lừng chừng: Ấm ớ
Etymology: ư, khẩu ư; khẩu á
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Tiếng kêu hướng tới đối tượng nhắn gửi.
Etymology: C2: 於 ư
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
ớ anh
Exemples
Ta ắt muốn nhàn, quan muốn rảnh. Lo thay vì lụy phải thờ ơ.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 37b
Hoa này bướm nỡ thờ ơ. Để gầy bông thắm, để xơ nhụy vàng.
Source: tdcndg | Cung oán ngâm, 8a
Thờ ơ gió trúc mưa mai. Ngẩn ngơ trăm nỗi, dùi mài một thân.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 27a
Hoặc lại mà ưa dượt [tập theo] bề chẳng ích.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 20b
Ưa sống ghét thác, ai chẳng có lòng ấy.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Lý tướng, 17a
Mặn nồng một vẻ một ưa. Bằng lòng khách mới tùy cơ dặt dìu.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 14a
Ở hằng ngồi lặng, lâu ngày chẳng ăn.
Source: tdcndg | Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh ngữ lục, 2a
Ngày diễn trời cầm khách ở lâu.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), III, Na Sơn, 22a
Người hiền khi ra khi ở [ẩn mình], chỉn dường ấy thửa nệ ru.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), III, Na Sơn, 31a
Đau lòng kẻ ở người đi. Giọt rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 17a
Ở đây âm khí nặng nề. Bóng chiều đã ngả, dặm hòe còn xa.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 3a
Kim Quy đâu lại hiện linh. Mới hay giặc ở bên mình không xa.
Source: tdcndg | Đại Nam quốc sử diễn ca, 7b
Anh em chớ lời hơn thiệt. Bầu (bậu) bạn ở nết thực thà.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 23a
Dốc lòng ở đồng trinh, chẳng muốn lấy chồng.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 2a
Mots composés70
ư thị•ư yên•ở đó•ở dưới•ở cữ•ư tư•đứa ở•ở đấy•ở đâu•ô diên•ư ấp•ở trọ•ở giữa•ở trên•lạc ô trợ nhân•trăn ô chất trị•lão ô thế cố•trăn ô hoàn thiện•huỷ ô nhất đán•chuyết ô ngôn từ•bì ô bôn mệnh•vị ư•nạn ô đăng thiên•đối ư•tu ô khải xỉ•khinh ô hồng mao•định ô nhất tôn•tiện ư•trùng ô thái san•bần ư nhất tự