Significations
Từ điển phổ thông
tôi, tao
Từ điển trích dẫn
1.
(Đại) Ta, tôi, tao (đại từ ngôi thứ nhất).
2.
(Danh) Bản thân. ◎Như: “vô ngã” 無我 đừng chấp bản thân. ◇Luận Ngữ 論語: “Tử tuyệt tứ: vô ý, vô tất, vô cố, vô ngã” 子絕四: 毋意, 毋必, 毋固, 毋我 (Tử Hãn 子罕) Khổng Tử bỏ hẳn bốn tật này: "vô ý" là xét việc thì không đem ý riêng (hoặc tư dục) của mình vào mà cứ theo lẽ phải; "vô tất" tức không quyết rằng điều đó tất đúng, việc đó tất làm được; "vô cố" tức không cố chấp, "vô ngã" tức quên mình đi, không để cho cái ta làm mờ (hoặc không ích kỉ mà phải chí công vô tư).
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tôi. Ta. Tiếng tự xưng. Hát nói của Dương Khuê có câu: » Ngã lãng du thời, quân thượng thiếu « ( lúc mà ta rong chơi phóng túng thì nàng hãy còn nhỏ tuổi ).
Bảng Tra Chữ Nôm
ngả tư; ngả nghiêng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Sẩy chân đổ xuống: Ngã ngựa (* nhào từ lưng ngựa; * thất thế)
2.
Lối: Theo ngã này
3.
Hết do dự: Ngã lòng; Ngã ngũ; Ngã lẽ
4.
Bị chướng khí hành: Ngã nước
5.
Tôi: Ngã môn (chúng tôi, chúng ta)
6.
Một trong năm dấu ghi lối Việt ngữ biến âm: Dấu ngã
7.
Của chúng tôi (ta): Ngã quốc
8.
Mình: Vong ngã; Ngã hành ngã tố (thói sống của mình)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Bị đè bẹp, bị lấn át.
2.
Thuận theo. Ngả giá: thỏa thuận sau khi mặc cả.
3.
Nơi con đường bị chia nhánh.
4.
Bị đổ xuống, sập xuống.
Etymology: C1: 我 ngã
Từ điển Trần Văn Chánh
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
ngã xuống, ngã ngửa
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Nghiêng: Ngả về tây
2.
Làm cho xiêu đổ: Ngả cây; Ngả lưng; Ngả mũ
3.
Giết thịt: Ngả bò
4.
Giúp lên men: Ngả rượu nếp
5.
Lối đi: Theo ngả này
6.
Thiếu nghiêm chỉnh: Ăn nói ngả ngớn
Etymology: Hv ngã
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Nhánh rẽ theo hướng khác của lối đi.
2.
Nghiêng, xiêu về một bên.
Etymology: C2: 我 ngã
Nôm Foundation
của chúng ta, chúng tôi, tôi, tôi, của tôi, chúng ta
Exemples
Người liền ngã xuống đất như chết vậy.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 4b
Đêm ấy mưa gió tối tăm. Dưới Kẻ Chợ bay cát ngã nhà.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), II, Đào Thị, 33b
Lý Thông thấy đầu mãng xà, ngã lăn một lúc mới trở dậy được.
Source: tdcndg | Thạch Sanh diễn hý trò, 13b
Vui này dễ ngã sầu đâu. Nỗi riêng riêng chạnh đòi nau một mình .
Source: tdcndg | Hoa tiên nhuận chính, 25a
Tà tà bóng ngả về tây. Chị em thơ (tha) thẩn dan tay ra về.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 2a
Mẹ già bóng ngả cành dâu. Phòng khi sốt mặt váng đầu cậy ai.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 6b
Dù ai nói ngả nói nghiêng. Thì anh cũng vững như kiềng ba chân.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 20b
Em chê thuyền ván chẳng đi. Em đi thuyền thúng có khi gập ghềnh. Có khi đổ ngả đổ nghiêng.
Source: tdcndg | Quốc phong thi tập hợp thái, 29a
Dòng tuôn ba ngả lạ dường bao. Bát ngát đòi phen mặt bích đào.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 31b
Mots composés26
ngã bối•ngã quốc•ngã hành ngã tố•ngã tào•ngã tuý dục miên•ngã đẳng•bản ngã•vô ngã•tự ngã xuý hư•vị ngã•chủ ngã•duy ngã luận•duy ngã•phi ngã•duy ngã độc tôn•ta ngã•bao tại ngã thân thượng•tuế bất ngã dữ•nễ tranh ngã đoạt•nhĩ ngu ngã trá•thì bất ngã đãi•nễ tử ngã hoạt•như thị ngã văn•khanh khanh ngã ngã•ỷ nhiên cố ngã•quyển thư tại ngã