Significations
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Xương sống lưng — Luật lệ về âm nhạc. Cũng gọi là Luật lữ — Họ người. Cũng đọc Lã.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
lữ (tên họ) cũng đọc là Lã
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Tên họ: Lã
2.
Phiên âm: Lữ tống (Luzon)
Etymology: lǚ
Từ điển phổ thông
1.
xương sống
2.
họ Lã, họ Lữ
Từ điển trích dẫn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Tên họ: Lã Vọng (mưu thần già của vua Châu Văn); Lã Bất Vi (tể tướng giúp nhà Tần thống nhất giang sơn)
2.
Xem Lữ
3.
Nước mắt trào ra: Giọt châu lã chã
4.
Nước không pha: Một giọt máu đào hơn ao nước lã
5.
Từ đệm sau Lỗ* (buôn bán thua thiệt)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Nước tự nhiên chưa đun nấu.
2.
Tên gọi một họ tộc, một dòng họ.
3.
Lã chã: nước (thường là nước mắt, mồ hôi) rơi từng giọt liên tục.
Từ điển Trần Văn Chánh
[L=] (Họ) Lữ, Lã.
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
lã (họ Lã); nước lã
Nôm Foundation
họ; một nốt nhạc
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
lớ ngớ
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lúng túng: Lớ quớ; Lớ ngớ
2.
Âm thanh sai điệu: Nói lơ lớ tiếng Việt
Etymology: Hv lã; thủ lã
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
vỡ lở
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
(Đất) lăn xuống dốc: Trời long đất lở
2.
Lộ bí mật: Vỡ lở
3.
(Vết thương) lan rộng: Ghẻ lở; Lở lói
4.
Âm cũ của Trở*
Etymology: (thổ lữ; lã)(phụ lữ; thạch lữ)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Nứt sụt, đổ xuống từng mảng
Etymology: C2: 呂 lã
Bảng Tra Chữ Nôm
lỡ làng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Hụt; sẩy: Lỡ xe; Lỡ bước; Lỡ đò
Etymology: lữ: lã; thuỷ lã
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Trót lầm lẫn, để xảy ra sai sót.
2.
Không gặp may, khiến dở dang.
Etymology: C2: 呂 lã
Bảng Tra Chữ Nôm
mệt lử
Trần Ý - Từ Điển Chữ Nôm
lựa là
Bảng Tra Chữ Nôm
rôm rả
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Tiếng kêu kéo dài: Quyên kêu ra rả
2.
Từ đệm sau Cửa* : Cửa rả đóng hết
3.
Nước chảy lâu: Khóc rỉ rả; Mưa rả rích
4.
Vui nhộn: Rôm rả
Etymology: Hv lã
Bảng Tra Chữ Nôm
rút dây, rú lời, chạy nước rút
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Như thế (tiếng miền Trung): Mần như rứa
Etymology: Hv lã: lữ
Bảng Tra Chữ Nôm
trả nợ
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Hoàn về chủ: Trả nợ
2.
Đáp lại: Trả ơn trả oán; Trả lãi; Trả lời
3.
Mà cả: Trả giá
Etymology: (Hv bả; lã; giả)(thoạt tiên là Blả, rồi Lả, Giả, nay là Trả)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Loài chim bắt cá, có lông cánh xanh biếc, mỏ dài.
2.
Bồi hoàn nợ nần, công xá.
3.
Như 把:trả
Etymology: C2: 呂 lã
Bảng Tra Chữ Nôm
trở lại
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Cụm từ: Trở mặt (* quay đầu nhìn; * phản phúc)
2.
Mang bầu: Có trở; Ăn trở (người có mang hay thèm của chua)
3.
Đổi chiều hướng: Trở về; Trở mình; Trở chứng; Tráo trở
Etymology: (Hv trở; lữ)(lữ phản; túc phản)(dữ; túc dữ; xích trở)(xích ½ chử)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Trở dịch: phiên dịch.
2.
Trăn trở: lật qua lật lại.
Etymology: C2: 呂 lã
Bảng Tra Chữ Nôm
lần lữa
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Đã quen: Ở với nhau mười năm đã lữa; Lữa mình lạ vẻ cân đai (người quen mà áo lạ)
2.
Hoãn lại: Lần lữa
3.
Mai ngày: Lữa mai chúa mở khoa thi
Etymology: Hv lữ; hoả lữ
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Lữa lần|Lần lữa: dần dà, ngày tháng dần qua.
Etymology: C2: 呂 lữ
Bảng Tra Chữ Nôm
lả đi; lả lơi
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Đói hay mệt quá mức: Chết lả; Mệt lả
2.
Thiếu nghiêm chỉnh: Trong âu yếm có phần lả lơi
3.
Âm xưa của Trả: Lả lời; Lả lại
4.
Lần lượt rơi nhẹ: Lá rụng lả tả
5.
Dáng lượn nhẹ nhàng: Lả lướt
Etymology: (Hv lã; thuỷ lã)(thủ ½ tha; thủ bla)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Lơi lả, lả lơi: có vẻ suồng sã, nghiêng ngả.
Etymology: C2: 呂 lã
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Chưa quen: Khách lạ
2.
Mới: Chuộng lạ
3.
Khác thường: Lạ đời; Lạ kì; Lạ lùng; Lạ mắt; Lạ tai; Lạ thường
Etymology: (Hv lã; xích lã)(la; la kì; la kì; xích la)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Khác thường, chưa hề thấy thế, chưa từng biết đến.
Etymology: C2: 呂 lã
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Nhiệt và ánh sáng đồng thời phát ra từ vật đang cháy.
Etymology: C2: 呂 lã|lữ
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Tan rã, ruỗng nát.
2.
Tan, tản đi hết.
Etymology: C2: 呂 lã
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Mừng rỡ: vui vì được thỏa lòng mong đợi.
Etymology: C2: 呂 lã
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Tan rã, ruỗng nát (cđ. rã).
Etymology: C2: 呂 lã
Exemples
Cầm vui thú, họa say màu. Mười bài thơ Lã, một bầu rượu Tô.
Source: tdcndg | Sơ kính tân trang, 12a
Thà nhịn đói cầm (ngậm) hơi nước lã. Dạ dửng dưng quân tử lòng không.
Source: tdcndg | Lưu Bình phú, 3a
Tay áo phất phơ thuở gió. Mồ hôi lã chã khi mưa.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 52a
Xưa đã có câu truyền bảo. Làm biếng hay ăn lở non.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 64a
Công danh lỡ đường vô sự. Non nước ghe [lắm, nhiều] chốn hữu tình.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 30b
Người từ lỡ bước long đong. Trời xui ngàn dặm đem lòng đến đây.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 20a
Phận sao phận bạc như vôi. Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ dường.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 16b
thuỷ Tinh lỡ bước chậm chân. Đùng đùng nổi giận đem ân làm thù.
Source: tdcndg | Đại Nam quốc sử diễn ca, 4b
Nghĩ mình mà ngán cho mình. Chữ ơn chưa trả, chữ tình lại vương.
Source: tdcndg | Lục Vân Tiên ca diễn, 6b
Dốc lòng trả nợ áo cơm. Sống mà trọn nghĩa, thác thơm danh hiền.
Source: tdcndg | Lục Vân Tiên ca diễn, 24a
Lữa lần tháng lọn ngày qua. Tống sai Nhân Bảo [tướng Hầu Nhân Bảo] nó hoà đem binh.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 68a
“Hề thử”: chuột chũi lạ chưa.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 56b
Ruột dạ xương thịt rã (rữa) nát tan tác.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 29b
Chợ rã phiên tốn công thiệt của. Miệng tiếng người cười rủa sao nên.
Source: tdcndg | Tập thơ Nôm dân gian Nam Giao cổ kim lý hạng ca dao chú giải, 198b
Hoa càng khoe tốt, tốt thì rã (rữa). Nước chớ cho đầy, đầy ắt vơi.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 30b
Liền nên nhụy rữa hoa tàn. Bướm (điệp) chẳng mến (muốn) nhìn, ong (phong) chẳng tham thanh.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 63b
Mots composés4
lã thượng•lữ cự•lần lữa•y lã