Significations
Từ điển phổ thông
tiếc rẻ, keo kiệt
Từ điển trích dẫn
4.
§ Tục viết là 恡.
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tiếc giận — Xấu hổ — Tham lam keo kiệt. Td: Biển lận ( keo kiệt bủn xỉn ). Các cách viết khác: 悋,
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Chật vật: Bước công danh lận đận
2.
Sẻn so quá mức: Biển lận; Lận sắc
3.
Tiếc: Lận tích
4.
Lừa: Cờ gian bạc lận; Mập mờ đánh lận con đen
5.
Từ giúp quả quyết thêm: Nữa lận
6.
Khẽ nhét vào: Lận tiền vào ruột tượng
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Gian dối, lừa gạt, khiến lẫn lộn.
2.
Lận đận: vất vả, chật vật, long đong.
Etymology: C1: 吝 lận
Từ điển Trần Văn Chánh
Trần Ý - Từ Điển Chữ Nôm
buộc lẳn; béo lẳn
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
lận đận
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
lân la
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Vượt ranh giới chiếm * chỗ: Lấn đất, Lấn lối; * thời giờ: Việc phải lấn sang năm mới
Etymology: (Hv lận)(thủ lận; lân...)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Lấn lát (lấn lướt): vượt qua, xâm phạm sang chỗ khác.
Etymology: C2: 吝 lận
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
lấn lướt
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lẻn tránh: Lẩn lút; Lẩn mặt làm thinh
2.
Nấp ở phía dưới: Hoa lẩn dưới lá
3.
Không rời đi ngay: Lẩn quẩn; Lẩn quất
4.
Một mình ngẩn ngơ: Lẩn thẩn
Etymology: Hv lận
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Lẩn thẩn: thơ thẩn, ngơ ngác, chậm chạp. Nấn ná, lần lữa.
2.
Lẩn quẩn: loanh quanh, loay hoay.
3.
Tránh đi hoặc ẩn mình vào chỗ khuất.
4.
Lẩn quất: quanh quẩn, khuất vắng đâu dó.
Etymology: C2: 吝 lận
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
lẩn thẩn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lầm cái này ra cái nọ: Lú lẫn; Nhầm lẫn
2.
Lộn xộn: Vàng thau lẫn lộn
3.
Có đi có lại: Lẫn nhau
4.
Thêm vào số đã kể: Cả người lẫn của
Etymology: (Hv lỗi; lỗi)(lận; tâm lận)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Chen vào, trộn vào nhau.
2.
Lầm, nhầm, lộn sang.
3.
Lẫn cẫn: lơ đễnh, quên lãng.
Etymology: C2: 吝 lận
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
lẫn lộn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
To: Ăn to nói lớn; To lớn đẫy đà
2.
Cao, hơn: Tôi lớn hơn anh một phân; Anh lớn tuổi hơn tôi
3.
Đến tuổi biết suy xét: Đã khôn lớn
4.
Có địa vị cao: Các ông lớn; Quan lớn
Etymology: (Hv lận; lận đại)(cự đại; cự lãng; cự lại)(đại lại)
Trần Ý - Từ Điển Chữ Nôm
nói lờn
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
lớn lao
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Ráp lại với nhau như cũ: Vết thương đã liền
2.
Nhiều lần: Liền liền
3.
Sát một bên: Liền nhà; Ruộng cả ao liền (nhà giàu nhiều bất động sản)
4.
Lập tức: Làm liền
Etymology: (Hv lận)(liên; liên)
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
liền làm
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Cụm từ: Trăm thứ bà rằn (rắc rối lắm)
2.
Có vằn: Áo rằn rì
3.
Tức bực: Cằn rằn
Etymology: Hv lận; thải
Nôm Foundation
keo kiệt, bần tiện, hà tiện
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
cằn rằn, trăm thứ bà rằn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Phen, bận: Nhiều lần
2.
Lớp: Nhiều lần cửa
3.
Thứ tự: Lần lượt
4.
Đi chậm: Quan giai lần lần
5.
Giãn về sau: Lần lữa; Lần khân
6.
Con vật cử động chậm (sloth): Cù lần
7.
Đầu óc chậm: Cù lần; Mê lần; Lần thần
8.
Mấy cụm từ: Lần lưng (rút tiền từ ruột tượng); Lần hồi (cầm cự kiếm sống)
Etymology: Hv lận
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Lượt, phen, lớp.
2.
Lần khân: xấn xổ, lằng nhằng, dây dưa.
3.
Dần dần từng lượt, hết lượt này sang lượt khác.
Etymology: C2: 吝 lận
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
lần khân
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Lờn lạt: coi thường, khinh nhờn.
Etymology: C2: 吝 lận
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Ẩn khuất, lẩn xuống dưới.
2.
Ngụp xuống dưới làn nước.
Etymology: C2: 吝 lận
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Lộn sòng (lẫn sòng): làm cho lẫn cái này với cái kia.
Etymology: C2: 吝 lận
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Cứng, chắc.
Etymology: C2: 吝 lận
Exemples
Trong cơn cờ bác thật đa đoan. Chẳng mấy ngay sòng, nấy lận gian.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 61b
Lận thế treo dê mong bán chó. Lập danh cưỡi hạc lại đeo tiền.
Source: tdcndg | Trình quốc công Nguyễn Bỉnh Khiêm thi tập, 18b
Mập mờ đánh lận con đen. Bao nhiêu cũng bấy nhiêu tiền mất chi.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 18a
Mến chúa dặm hòe xe lẩn quất. Nhớ nhà đường hạnh ngựa dềnh dàng.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 68a
Cảnh thanh dường ấy chăng về nghỉ. Lẩn thẩn làm chi áng (đám) mận đào.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 15a
Vẳng nghe trên gác bong bong. Lẩn thẩn dưới chiền lần bước.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 39b
Há như ai hồn say bóng lặn. Bỗng thờ ơ lẩn thẩn hư không.
Source: tdcndg | Chinh phụ ngâm bị lục., 14b
Lần lần hè (hạ) lại thu qua. Hai ông lẩn thẩn tuổi đà cao niên.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 2b
Rùa nằm hạc lẫn nên bầy bạn. Ủ ấp cùng ta làm cái con.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 10b
Thú rừng chưng lẫn lộn thửa dấu chân.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), III, Na Sơn, 23a
Đã mang lấy nghiệp vào thân. Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 68b
Quanh co nước biếc duềnh muôn khoảnh. Chùng chập non xanh đá mấy lần.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 31a
Ngươi Tông Thốc thấy thửa lời nói vả có lý, gật đầu đấy vậy hai lần.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Hạng Vương, 13b
Người những khóc lóc than thở chẳng biết mấy lần.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 2b
Sẽ rót vơi lần lần đòi chén. Sẽ ca dần ren (rén) rén đòi liên.
Source: tdcndg | Chinh phụ ngâm bị lục., 32a
Lần lần hè (hạ) lại thu qua. Hai ông lẩn thẩn tuổi đà cao niên.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 2b
Lấy chồng ông lão qua lần thì thôi.
Source: tdcndg | Nam quốc phương ngôn tục ngữ bị lục, 20b
Xa lại [tới] lặn lội [đi lại vất vả], biết lấy của chi làm đưa.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Khoái Châu, 31a
Sang cùng khó, bởi chưng trời. Lặn mọc [ý nói ngoi ngóp bươn chải] làm chi cho nhọc hơi.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 7a
Đỉnh non Tương chẳng có tiếng kêu khi mặt trời lặn.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), III, Đà Giang, 70a
Mots composés14
ba lần ba là chín•lận đận•lận sắc•lần này•lận sắc•gian lận•lần lữa•lần lượt•bất lận châu ngọc•bỉ lận•biển lận•san lận•bất lận•hơn gấp ba lần