Significations
lệnh
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Bố cáo ra cho mọi người biết. Truyện Trê Cóc có câu: » Quan cứ lệnh, lính cứ truyền, Đã ngàu cổ buộc lại đêm chân cùm « - Sai khiến. Lời sai khiến, tức mệnh lệnh. Cũng truyện Trê Cóc có câu: » Các thầy vâng lệnh lên đường, Theo chân thầy tớ môđt đoàn thong dong « - Phép tắc luật lệ. Td: Pháp lệnh ( cũng như pháp luật ) — Thời tiết — Vị quan đứng đầu một huyện, Huyện lệnh — Tốt đẹp — Tiếng kính trọng để gọi người thân thuộc của người khác — Một âm là Linh. Xem Linh — Cũng đọc Lịnh.
Bảng Tra Chữ Nôm
lanh lảnh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
lịnh (âm khác của lệnh)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Các vật như chuông khánh... giúp lên hiệu: Tiếng như lệnh vỡ; Lệnh ông không bằng cồng bà; Pháo lệnh (pháo nổ to làm hiệu)
2.
Dáng nặng nề: Lệnh khệnh
3.
Mùa: Đương lệnh (đúng mùa)
4.
Xem Lệnh (ling)
5.
Của vị đáng kính (cổ văn): Lệnh ái (con gái vị đáng kính; kim văn: Thiên kim); Lệnh đường (me….); Lệnh lang (con trai…)
6.
Tốt: Lệnh danh
7.
Chức quan ngày xưa: Huyện lệnh
8.
Khiến cho: Lệnh nhân tâm tư (khiến phải suy nghĩ); Xảo ngôn lệnh sắc (nói khéo lại ra mặt chiều chuộng)
9.
Lịnh: Hạ lệnh; Lệnh tiễn (tên bắn dùng làm hiệu lệnh)
10.
Xem Lệnh (lìng)
11.
Ram giấy: Nhất lệnh chỉ
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Truyền báo ý chỉ để mọi người thực hiện.
2.
Tín hiệu báo tin.
Etymology: A1: 令 lệnh
Từ điển Trần Văn Chánh
1.
Ra lệnh
6.
Tửu lệnh (lệnh rượu, lệnh đến phiên phải uống)
linh
Từ điển phổ thông
1.
lệnh, chỉ thị
2.
viên quan
3.
tốt đẹp, hiền lành
Từ điển trích dẫn
6.
(Danh) Họ “Lệnh”.
10.
Một âm là “linh”. (Động) Khiến, sai sử, làm cho. ◎Như: “linh nhân khởi kính” 令人起敬 khiến người nẩy lòng kính, “sử linh” 使令 sai khiến. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Hữu phục ngôn linh Trường An Quân vi chí giả, lão phụ tất thóa kì diện” 有復言令長安君為質者, 老婦必唾其面 (Triệu sách tứ 周趙策四, Triệu thái hậu tân dụng sự 趙太后新用事) Ai mà còn nói (đến chuyện) khiến Trường An Quân đến Trường An làm con tin thì già này tất nhổ vào mặt.
Từ điển Thiều Chửu
1.
Mệnh lệnh, những điều mà chính phủ đem ban bố cho dân biết gọi là lệnh.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
000 khách. » Từ rằng: Lời nói hữu tình, Khiến người lại nhớ câu Bình nguyên Quân « ( Kiều ).
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Lung linh: ánh sáng xao động.
2.
Linh đình: tấp nập, long trọng.
Etymology: C1: 令 linh
lịnh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Âm khác của Lệnh: Lịnh ông không bằng cồng bà
Etymology: lìng
Nôm Foundation
ra lệnh, mệnh lệnh; quan; cho phép, khiến
loanh
Bảng Tra Chữ Nôm
tốt lành
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Hướng quanh co: Loanh quanh
Etymology: (Hv linh)(xích linh)
lênh
Bảng Tra Chữ Nôm
thình lình
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Từ đệm sau Công* : Không có công lênh gì
2.
Đứng không vững: Lênh chênh
3.
Cao vênh: Lênh nghênh
4.
Bồng bềnh: Lênh đênh qua cửa Thần phù
5.
(Nước) tràn trề: Lênh láng
Etymology: (Hv lệnh)(thuỷ lệnh) (linh với nhiều lối viết)(châu lệnh)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Công lênh: công sức bỏ ra.
2.
Thăm lênh: thăm viếng hỏi han.
Etymology: C2: 令 linh
lình
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Chợt: Thình lình
Etymology: linh; nhật linh
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
ra lệnh
lành
Bảng Tra Chữ Nôm
lênh đênh
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Hiền, tốt, đẹp. Lương thiện.
Etymology: C2: 令 linh
lanh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
liệng đi (ném đi)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Lanh chanh: vung vẩy, chộn rộn.
2.
Long lanh: sáng trong, óng ánh.
Etymology: C2: 令 linh
liệng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
loanh quanh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Không dùng: Liệng bỏ
2.
Ném: Liệng lựu đạn
Etymology: Hv lệnh
lạnh
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Nhiệt độ thấp hơn bình thường. Có cảm giác vắng vẻ, cô đơn.
Etymology: C2: 令 lệnh
lềnh
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Hiệu lệnh, báo hiệu.
Etymology: A2: 令 lệnh
liêng
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Thiêng liêng: linh thiêng, uy nghiêm màu nhiệm.
Etymology: C2: 令 linh
rành
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Rành rành: rõ ràng, đích thực.
Etymology: C2: 令 linh
rình
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Rập rình: dập dềnh, bập bềnh.
Etymology: C2: 令 lệnh
Exemples
lệnh
Cầm quyền ra lệnh bốn phương [đây trỏ Dương Tam Kha]. Cháu hờn chẳng dám, em thương chẳng lời.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 55a
Vội vàng xuống lệnh ra uy. Đứa thì vả miệng, đứa thì bẻ răng.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 33b
linh
Giá khôn dời cành đủng đỉnh. Trăng dễ thấy bóng lung linh.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 44b
lênh
Công lênh khó nhọc bấy lâu. Chưa cam phú quý lại sầu can qua.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 17b
Lọ là náo nức cầu danh. Dẫu rằng chác được công lênh chỉn nhiều.
Source: tdcndg | Sô Nghiêu đối thoại, 3a
Vẻ chi thân nhẹ lông hồng. Thăm lênh để nặng tấm lòng tiểu thư.
Source: tdcndg | Nhị độ mai diễn ca., 43b
lành
“Đại di”: dì cả lành thay.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 7a
lanh
Những mong lẩn quất vườn lan cúc. Ắt ngại lanh chanh áng mận đào.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 20a
Chồng nó xưa đã mưu làm. Lanh chanh cho phải nhơ gươm tao rày [lời Tô Định].
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 27a
lạnh
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung. Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng.
Source: tdcndg | Xuân Hương thi tập, 6b
Chung quanh lạnh ngắt như tờ. Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 58a
lềnh
liêng
Cả vang phương ấy có Phật ra đời thiêng liêng.
Source: tdcndg | Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh ngữ lục, 14a
rành
Mots composés76
mệnh lệnh•lệnh mẫu•lành mạnh•an lành•lệnh chung•lành tính•lệnh chính•lệnh ái•lệnh nhân phát chỉ•lệnh chánh•đánh lệnh•tư lệnh•lệnh lang•lệnh hạng cấm chỉ•lệnh huynh•lệnh trạng•lệnh tôn•lệnh tiễn•lệnh ái•tốt lành•tin lành•lệnh muội•chẳng lành lịnh•lệnh bài•lệnh đệ•lệnh điệt•lệnh thúc•khẩu lệnh•lệnh tiết•lệnh chỉ