䜹
U+473914 traitsNôm
thơ
thư
thưa
切
Significations
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Như 疎:thơ
2.
Ngây thơ: dại dột, ngu ngơ.
3.
Lơ thơ (la tha, lưa thưa): dáng vẻ mảnh mai, thưa thớt, phất phơ.
4.
Thẩn thơ|Thơ thẩn: vẻ ngẩn ngơ, bâng khuâng vô định.
5.
Thất thơ: vẻ loạng quạng không vững.
Etymology: C2: 疎 → 䜹 sơ
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 書:thư
Etymology: C2: 疎 → 䜹 sơ
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Trình bẩm, giãi bày.
2.
Xao nhãng, thờ ơ.
3.
Không dày đặc, không kín.
Exemples
Lơ thơ tơ liễu buông mành. Con oanh học nói trên cành mỉa mai.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 6b
Thẩn thơ trước dãy hành lang. Vin cành biếc, hái hoa vàng làm thinh.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 9b
Sĩ đời xem thấy động lòng. Ngâm thơ điếu kẻ má hồng thác oan.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 18a
Mình mang bụng chửa lè lè. Mặt thì tai hải, chân thì thất thơ.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 71b
Thưa rằng: Chút phận ngây thơ. Dưỡng sinh đôi nợ tóc tơ chửa đền.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 5b
Ở đâu bỗng thấy một người. Thưa rằng việc ấy xin người chớ nghi.
Source: tdcndg | Nhị độ mai diễn ca., 49b