U+F07428 strokesNôm
đăm
đâm
đem
đơm
切
Meanings
đăm
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Bên phải (chiêu: bên trái).
2.
Đăm đăm: chăm chắm mắt trông.
Etymology: C2: 抌 → đam
đâm
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
đem
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Lấy, dùng đến.
2.
Dẫn theo, đưa theo.
3.
Mang đến, đưa tới.
Etymology: C2: 抌 → đam
đơm
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Examples
đăm
Dạo hiên vắng đăm chiêu từng bước. Ngoài rèm thưa rủ gác đòi phen.
Source: tdcndg | Chinh phụ ngâm bị lục., 15a
đâm
Hai chân đạp xuống nâng nâng nhấc. Một suốt đâm ngang thích thích mau.
Source: tdcndg | Xuân Hương di cảo - Quốc âm thi tuyển, 8b
Chở bao nhiêu đạo bè không khẳm. Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.
Source: tdcndg | Dương Từ - Hà Mậu, tr. 9
Chày đá đâm nghiền nhỏ thay.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 40b
Hẹ hành gừng tỏi mọi mùi. Cắt đâm thì lánh (tránh) ra ngoài cho xa.
Source: tdcndg | Kính phụng Táo thần diễn ca, 4a
Thập thò hầu [sắp sửa] rắp ra thăm. Thấy nàng bạch thỏ đâm sầm vào hang.
Source: tdcndg | Trinh thử truyện, 14a
đem
Định [Tô Định] bèn mất vía mình rày tháo ra. Đem binh về cứ dinh nhà. Chị em Trưng Trắc bấy giờ đuổi theo.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 28a
Tôi nghe kẻ cướp nó lèn ông. Nó lại đem ông đến giữa đồng.
Source: tdcndg | Tam nguyên Yên Đổ thi ca, 2b
Con vua lấy thằng bán than. Nó đem lên ngàn cũng phải đi theo.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 38b
Giữ lệ thường lưng rau đĩa (dĩa) muối. Đem đặt lên khấn vái hai thân.
Source: tdcndg | Thạch Sanh diễn hý trò, 8b
đơm
Tiện khi giỗ chạp để phòng cất đơm.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 39b
“Phạn thì”: đũa cả đơm cơm.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 40b
“Tửu thược”: duộc rượu để mà chuốc đơm.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 40b