Meanings
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
mấy khi, mấy bữa, mấy lúc
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Tiếng cảm thán về mức độ lớn.
2.
{Chuyển dụng}. Bao nhiêu.
3.
Một số lượng nào đó.
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
{Chuyển dụng}. Cùng nhau. Trong mối tương quan cùng đối tượng khác.
Etymology: B → G1: nhĩ ‘mày’ 爾 → 尔 → 𠇍 → 𱥯
Trần Ý - Từ Điển Chữ Nôm
với lại; với nhau; với lấy
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
{Chuyển dụng}. Như __
Etymology: C2 → G2: nhĩ (mày) 尔 → 𱥯 mấy
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
{Chuyển dụng}. Mình mẩy: thân mình.
Etymology: B → C2 → G1: nhĩ 爾 → 𠇍 → 𱥯: mày
Examples
Sang mấy kiếp, tham lam bấy. Sống bao lâu, đáo để mong.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 21a
Trời cao mấy trượng, đất dày mấy gang.
Source: tdcndg | Nam quốc phương ngôn tục ngữ bị lục, 3a
Soi trên dưới, muôn muôn chốn. Suốt xưa nay, mấy mấy canh.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 5b
Gõ sênh ngọc mấy hồi không tiếng. Ôm đàn tranh mấy phím rời tay.
Source: tdcndg | Chinh phụ ngâm bị lục., 19a
Mấy toà sen rắc hơi hương ngự. Năm thức mây phong xếp áo chầu.
Source: tdcndg | Xuân Hương di cảo - Quốc âm thi tuyển, 9b
Chở bao nhiêu đạo bè không khẳm. Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.
Source: tdcndg | Dương Từ - Hà Mậu, tr. 9
Bao giờ bánh đúc có xương. Mấy đời dì ghẻ có thương con chồng.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 7a
Văng vẳng tai nghe tiếng khóc chồng. Nín đi kẻo thẹn với non sông.
Source: tdcndg | Xuân Hương thi tập, 13b
Xin bác từ rày đừng cóp (góp) nhặt. Lại thêm dại mặt với đàn ngông.
Source: tdcndg | Tam nguyên Yên Đổ thi ca, 3a
Anh bảo thực: Hay em về với (mấy) anh quách. Tội chi ở một mình.
Source: tdcndg | Thạch Sanh diễn hý trò, 10b