Meanings
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
gió bão, mưa gió
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Không khí chuyển động: Đề huề lưng túi gió trăng; Tiếng khoan như gió thoảng ngoài; Cây muốn lặng gió chẳng dừng; Gió mùa (gió thổi từ biển Đông Á lên Tây Bắc); Gió vàng (gió thu)
2.
Co rúm: Giúm gió
3.
Có tính hoa nguyệt: Giăng gió
4.
Loại kiến nhẹ, chạy mau: Chép miệng dăm ba con kiến gió
5.
Mấy cụm từ: Đánh gió: Cắt gió, nẻ gió, lễ gió (chích hay cạo da để chữa bệnh); Lựa gió phất cờ (tuỳ cơ ứng biến); Nhờ gió bẻ măng (gặp cơ hội ra tay ngay); Nói bóng nói gió (chê mà không nói thẳng); Phải gió (* bị cảm mạo; * kẻ tồi bại; Gặp thằng phải gió)
Etymology: (giá; phong du)(dũ phong; nguyệt dũ)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 俞:gió
Etymology: F1: dũ 愈⿰風 → 𲋄 phong
Examples
“Vân tảo”: vuông thay cờ rồng. May nên chín dải phập phồng gió bay.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 47a
Dàu dàu sầu chất sánh non cao. Bời bời mình trở nơi gió bụi.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Khoái Châu, 21b
Gió sớm trăng hôm dầu đón rước.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Mộc miên, 37b