Meanings
mạng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
bản mạng, mạng người
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Dạng thường và dạng Nôm
2.
Xem Mệnh
Etymology: mìng
mệnh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
số mệnh, định mệnh, vận mệnh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lệnh truyền: Phụng mệnh (vâng lời vua)
2.
Đầu bài đem ra thảo luận: Mệnh đề
3.
Mạng sống: Đào mệnh (chạy trối chết)
4.
Mấy cụm từ: Mệnh bút (bắt đầu viết); Mệnh danh (đặt tên cho công trình...); Mệnh môn (khu vực giữa hai nội thận, nơi phát xuất sức sống theo Đông y)
5.
Số mạng: Mệnh vận
Etymology: mìng
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Lệnh trên ban xuống.
Etymology: A1: 命 → 𠇮 mệnh
mình
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Mấy cụm từ: Mình trần thân trụi (* thiếu áo mặc; * số cô đơn); Làm mình làm mẩy (giận hờn)
2.
- (1) Từ để gọi thân ái: Mình rằng (you say, dear)(2) Chính tôi: “Mình (myself) hãy còn son”; (3) của người thân: Ta đi qua ngõ thấy con mình (your) bò; (4) Thân thể mình mẩy: Con mình (body of an ìnfant) những trấu cùng tro; (5) Tính từ sở hữu thân mật (cả đơn, phức số): Ta đi xách nước tắm cho con mình (our infant) (trên đây là thơ hỏi vợ đã có con nhỏ)
Etymology: (Hv mệnh)(thân mệnh; nhân bính)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Bản thân.
2.
Thân thể, cơ thể, tấm thân.
Etymology: A2: 命 → 𠇮 mệnh
Examples
mệnh
Đã thon von, đã thon von, sao mà chẳng về. Dầu chẳng có chưng mệnh nhà vua, sao phải chưng trong cát lầm.
Source: tdcndg | Thi kinh giải âm, II, 16a
mình
Chẳng yêu của cùng sự sang trọng, mặc những áo hèn cùng ăn chay hãm mình.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 2a
Gửi mình ở chưng chốn rợ man.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Khoái Châu, 17a
Một mình khuya khoắt ra đi. Dường như giống vạc, cớ gì ăn đêm.
Source: tdcndg | Trinh thử truyện, 2a
Anh bảo thực: Hay em về với (mấy) anh quách. Tội chi ở một mình.
Source: tdcndg | Thạch Sanh diễn hý trò, 10b
Chồng dại luống tổn công phu nặng mình.
Source: tdcndg | Nam quốc phương ngôn tục ngữ bị lục, 10b