Meanings
vạn
Từ điển phổ thông
vạn, mười nghìn
Từ điển trích dẫn
1.
(Danh) Số mục: muôn, mười nghìn là một “vạn” 萬.
2.
(Danh) Tên điệu múa.
3.
(Danh) Họ “Vạn”.
5.
(Phó) Vô cùng, tuyệt đối, hết sức, nhất định. ◎Như: “vạn vạn bất khả” 萬萬不可 không nên lắm lắm, thật là không thể. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Vô từ dĩ bạch kì đại nhân, thả vạn vô mẫu tử câu vãng lí” 無辭以白其大人, 且萬無母子俱往理 (Liễu Tử Hậu mộ chí minh 柳子厚墓誌銘) Không biết thưa với mẹ ra sao, mà mẹ con cùng đi thì tuyệt nhiên không được.
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Số mươi ngàn — Nhiều lắm. Giàu có lắm. Thơ Trần Tế Xương: » Trăm nghìn vạn mớ để vào đâu « — To lớn.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Một muôn: mười ngàn: Vạn tuế (câu chúc thọ nhằm vào vua)
2.
Vô số; hết thảy: Vạn chúng nhất tâm; Vạn cổ trường tồn; Vạn hoa đồng (ống nhòm xem màu sắc: kaleidoscope); Vạn kiếp bất phục (không thể cứu vãn); Vạn kim du (* dầu bôi chữa bách bệnh; * nghề gì cũng biết mà không giỏi); Vạn lí trường thành; Vạn nan; Vạn năng; Vạn nhất (* nếu gặp trường hợp; * bất luận như thế nào); Vạn niên thanh (* cây lá xanh mãi; * cây rhodea japon- ica); Vạn sự khởi đầu nan; Vạn tử thiên hồng (tím đỏ sặc sỡ)
3.
Phiên âm: Vạn long (Bandung)
4.
Làng ngư phủ: Vạn chài (bạn chài)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Số lượng bằng chục ngàn. Một số lượng nhiều.
Etymology: A1: 萬 vạn
Từ điển Trần Văn Chánh
Nôm Foundation
mười nghìn; vô số
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
vạn tuế
muôn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Nhiều lắm: Muôn đời; Muôn vàn ái ân; Ở đời muôn sự của chung, hơn nhau một tiếng anh hùng mà thôi
2.
Mười ngàn: Mười muôn (trăm ngàn)
Etymology: (môn vạn)(vạn)
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
muôn vạn
mại
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Cá nước ngọt
Etymology: mại; ngưu mại)
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
vạn (10 nghìn)
vàn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Một vạn; nhiều: Muôn vàn ái ân
Etymology: Hv vạn; vạn
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Việc vàn: mọi việc, sự việc này nọ.
2.
Biến âm của vạn (= 10 ngàn), trỏ một số lượng nhiều.
Etymology: A2: vạn 萬
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
muôn vàn
vẹn
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 院:vẹn
Etymology: C2: 萬 vạn
Examples
vạn
Nước sông Thao biết bao giờ cạn. Núi Ba Vì biết vạn nào cây.
Source: tdcndg | Quốc phong thi tập hợp thái, 11b
Ấy ta giết một ngươi Tống Nghĩa, mà rỗi được chưng mệnh trăm vạn sinh linh.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Hạng Vương, 9a
vàn
Muôn vàn điệp (bướm) sứ phong (ong) môi. Chọn chẳng được người kế tuyệt phò nguy.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 24a
Khi mơ những tiếc khi tàn. Tình trong giấc mộng muôn vàn cũng không.
Source: tdcndg | Chinh phụ ngâm bị lục., 20a
Chi điều liễu tủi hoa hờn. Một hai xin cậy, thiên vàn chẳng quên .
Source: tdcndg | Hoa tiên nhuận chính, 13b
Thiên vàn chớ lấy học trò. Dài lưng tốn vải, ăn no lại nằm.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 41b
Ngủ thì nằm, đói lại ăn. Việc vàn ai hỏi áo bô cằn.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 38a
Compound Words101
vạn vật•vạn bất đắc dĩ•vạn cổ thiên thu•vạn trượng cao lâu bình địa khởi•vạn vô nhất thất•vạn cổ•vạn niên•vạn sự hanh thông•vạn phần•vạn tử thiên hồng•vạn hạnh•vạn sự như ý•vạn ngôn thư•vạn thọ vô cương•vạn tượng cánh tân•vạn bất đắc dĩ•vạn năng•vạn tử bất từ•vạn bảo•vạn nhất•vạn mã tề âm•vạn kiếp•một man•vạn biến bất li kỳ tông•vạn tử•vạn lý giang sơn•平地起 vạn trượng cao lâu bình địa khởi•vạn bang•vạn tuế•vạn nan