Meanings
Từ điển phổ thông
Từ điển Thiều Chửu
3.
Bốn, tục mượn dùng thay chữ tứ 四 gọi là chữ tứ kép, dùng để viết giấy má về tiền tài cho không thay đổi được.
4.
Bèn, dùng làm lời đưa đẩy.
5.
Cho nên, lời nói thay sang đầu đề khác.
6.
Cầm.
7.
Thẳng.
8.
Duỗi ra, mở rộng ra.
9.
Hoãn, thong thả.
10.
Dài.
11.
Chăm, siêng năng.
12.
Thử qua.
13.
Chuông khánh bày đủ cả.
14.
Một âm là thích. Pha thịt. Cùng nghĩa với chữ dị 肄.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Một lối viết của chữ Tứ 四 — Buông thả. Không giữ gìn — Chỗ buôn bán. Td: Thị tứ — Quán bán hàng. Td: Tửu tứ ( quán rượu ).
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
tứ sắc
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Đề tài giúp trang trí: Tứ linh (long, li, quy, phượng); Tứ hữu; Tứ thời (mai, lan, cúc, trúc; tùng, cúc, trúc, mai)
2.
Lối chơi bài bốn màu: Tứ sắc
3.
Khi làm bộ gốc nôm, Tứ giống bộ Võng Hv
4.
Số bốn: Tứ hải giai huynh đệ; Tứ hại (rệp, chuột, ruồi, muỗi)
Etymology: sì
Từ điển Trần Văn Chánh
Nôm Foundation
nuông chiều; thừa thãi; số bốn; hạt từ chỉ hiện tại, vì vậy; cửa hàng
Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Dư, thừa (như 肄 nghĩa ②).
Từ điển trích dẫn
2.
(Danh) Bốn, tục mượn dùng thay chữ “tứ” 四 gọi là chữ “tứ” kép, dùng để viết giấy má về tiền tài cho khỏi sửa đổi được.
3.
(Danh) Họ “Tứ”.
8.
(Liên) Bèn.
9.
(Liên) Nên, cho nên.
11.
(Phó) Rất.
Compound Words4
thị tứ•hoành tứ•phóng tứ•nhai tứ