Meanings
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cái viền áo. Đường khâu viền — Một âm là Duyên.
Từ điển phổ thông
noi theo
Từ điển trích dẫn
4.
(Danh) Nhà Phật cho rằng vì “nhân” mà được “quả” là “duyên”. § Thuật ngữ Phật giáo: “Nhân duyên” 因緣 chỉ lí do chính và các điều kiện phụ giúp thêm trong luật Nhân quả (nhân, tiếng Phạn "hetu"; duyên, tiếng Phạn "prātyaya"). ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: “Đãn dĩ nhân duyên hữu” 但以因緣有 (An lạc hạnh phẩm đệ thập tứ 安樂行品第十四) Chỉ do nhân duyên mà có.
Từ điển Thiều Chửu
1.
Ðường viền áo.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Nhân vì — Noi theo — Mối ràng buộc được định sẵn, tiếng nhà Phật. Gia huấn ca của Nguyễn Trãi: » Rằng đây cần kiệm gọi là làm duyên «. Mối ràng buộc vợ chồng. Cung oán ngâm khúc có câu: » Duyên đã may cớ sao lại rủi « — Cái lí do.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Bờ mép: Ngoại duyên; Duyên hải
2.
Lí do: Duyên cố (đừng nói “Duyên cớ”)
3.
Dọc theo: Duyên khê hành; Duyên mộc cầu ngư (leo lên cây bắt cá: không đúng chỗ)
4.
Điều kiện phát sinh ra Nghiệp: Thập nhị nhân duyên (Phật lí)
5.
Còn âm Duyến
6.
Nên thân mật theo số trời: Duyên phận; Duyên nợ
7.
May: Duyên may
8.
Vẻ dễ thương: Duyên dáng; Vô duyên; Có duyên thầm; Làm duyên (gây cảm tình)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Vẻ hấp dẫn của người phụ nữ.
2.
Thân phận được định sẵn, thường trỏ quan hệ lứa đôi.
Etymology: A1: 緣 duyên
Từ điển Trần Văn Chánh
5.
(văn) Đường viền áo
9.
(văn) Do, vì: 花徑不曾緣客掃 Lối hoa chẳng từng quét vì có khách (Đỗ Phủ: Khách chí). 【緣底】duyên để [yuándê] (văn) Vì sao, tại sao (để hỏi về nguyên do): 緣底名愚谷? Vì sao gọi là hang Ngu? (Vương Hữu Thừa tập: Ngu công cốc); 【緣底事】duyên để sự [yuándê shì] (văn) Như 緣底 【緣何】 duyên hà [yuánhé] (văn) Vì sao, tại sao: 比日上能稱漢將,緣何今日自來降? Mới ngày gần đây còn xưng là tướng nhà Hán, vì sao hôm nay tự đến đầu hàng? (Đôn Hoàng biến văn tập: Lí Lăng biến văn) (上=尚);【緣何事】duyên hà sự [yuánhéshì] (văn) Như 緣何.
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
duyên dáng; duyên may; duyên phận
Nôm Foundation
gai, lề; lý do, nguyên nhân; nghiệp, số phận
Examples
Với ngươi cùng gặp, tuồng cũng có duyên thầy tớ vậy.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), II, Tử Hư, 69a
Chẳng bằng ghẽ tìm đôi lành, lại kết duyên mới.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Khoái Châu, 19b
Đã không duyên trước chăng mà. Thì chi chút ước gọi là duyên sau.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 2b
Lầu xanh có mụ Tú Bà. Làng chơi đã trở về già hết duyên.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 17b
Compound Words44
tiền duyên•nhân duyên•duyên cố•kết duyên•duyên khởi•duyên pháp•tuỳ duyên•duyên tình•duyến hà•ép duyên•duyên do•duyên cớ•duyên hài•duyến mộc cầu ngư•duyên toạ•duyên phận•duyên nợ•duyên kiếp•hữu duyến vô phân•phàn duyên•pháp duyên•vô duyến vô cố•vãn duyên•túc duyên•mộ duyên•vô duyên•cơ duyên•lai duyên•nhân duyên•di duyến phàn phụ