Meanings
Từ điển trích dẫn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lông mày: Mi mao; Mi bút (bút kẻ mày); Nga mi (râu con ngài hay đem so với lông mày đàn bà đẹp)
2.
Mắt nhìn: Mi khai nhãn tiếu (tươi cười); Mi lai nhãn khứ (trao tình bằng mắt)
3.
Mấy cụm từ: Mi mục [nét mặt (đẹp); lối lập luận; sắp thành hình]: Mi mao hồ tử nhất bả trảo (vuốt cả lông mày và râu: một trật lo mọi việc lớn nhỏ); Mi phong sắc vũ (hớn hở)
4.
Mi (tiếng người trên gọi người dưới): Tao đã bảo mi rồi
5.
Người thân cũng gọi nhau bằng Mi Tớ
6.
Da mỏng che mắt: Lông mi (nheo)
7.
Mép trống phía trên trang giấy in
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Mi cửa: kích cỡ của cửa ra vào.
2.
Lông ở hai mí mắt.
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
lông mi
Nôm Foundation
lông mày; lề trên của sách
Từ điển phổ thông
lông mày
Từ điển Thiều Chửu
1.
Lông mày.
2.
Ðầu mép sách.
3.
Bên.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Bảng Tra Chữ Nôm
mày tao
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Con cái: Mày mỏ (cũ)
2.
Rờ rẫm tìm: Mày mò
3.
Hành khất: Ăn mày
4.
Tiếng gọi bạn thân: Tao với mày
5.
Tiếng gọi không phải là “xưng” với bề dưới: Chúng mày
6.
Từ đệm cho Mặt* : Mặt mày hớn hở; Rạng mày nở mặt
7.
Giống bộ lông mày: Mày ngô (bắp)
8.
Lông nằm dưới trán che mắt: Tay bưng ngang mày; Mắt phượng mày ngài
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Hàng lông nhỏ trên hai mắt.
2.
Mày mò: lần mò tìm kiếm.
3.
Con mày: con nuôi.
4.
Ăn mày: ăn xin, ăn theo.
5.
Nhân xưng với một người (hoặc vật) đối thoại.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
nhu mì
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Hiền hậu: Nhu mì
Etymology: mi
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
mầy tao chi tớ; mày tao chi tớ
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Âm khác của Mày*
Etymology: Hv mi
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Máu me: máu chảy lan ra, thấm đẫm.
2.
Cây có quả như ngón tay, vị chua.
Etymology: C2: 眉 mi
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Loài cá nước ngọt, mình dẹt, nhiều xương.
2.
Thanh tre hoặc gỗ đặt dọc dưới mái nhà.
Etymology: C2: 眉 mi
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Không tỉnh táo, như ngủ mê.
Etymology: C2: 眉 mi
Examples
Nhả ngọt sao có thửa tiếc, nuốt đắng chẳng chau mày.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 13b
Mày ngang mũi dọc, tướng tuy lạ xem ắt bằng nhau.
Source: tdcndg | Cư trần lạc đạo phú, 27a
Xuân tới biếng nhìn, hoa giấu mặt. Thu về thẹn thấy, liễu chau mày.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 65a
Nắm xương dưới đất chau mày khóc. Hòn máu trên tay mỉm miệng cười.
Source: tdcndg | Xuân Hương di cảo - Quốc âm thi tuyển, 8b
Hiên sau treo sẵn cầm trăng. Vội vàng sinh đã cầm nâng ngang mày.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 10b
Con chớ lo làm chi, hãy nghe cha mẹ mày.
Source: tdcndg | Ông Thánh Giu-li-ông tử vì đạo truyện, 1a
Thằng nào dám hỗn? - Ông đây, mày có giỏi ra đây!.
Source: tdcndg | Thạch Sanh diễn hý trò, 13a
“Hành khất” là ông ăn mày. Vui chơi non nước qua ngày dưỡng thân.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 9a
Ăn mày lộc vợ hổ ngươi thay là.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 58b
Lão đây già nua tuổi tác. Đi ăn mày nhỡ bước đến đây.
Source: tdcndg | Thạch Sanh diễn hý trò, 9a
“Sương phụ”: goá trẻ chớ nuôi con mày.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 8a
Có thằng Dương Mại Lâm [Lâm Ấp] di. Con mày Hồ Đạt xưa kia Chiêm Thành.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 36a
Mày mõ (mò) hôm dao lòng mặc khách. Kì mài ngày tháng của thi nhân.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 77b
Compound Words47
mi sơn•my vũ•mi nguyệt•my lai nhãn khứ•mi ngữ•mi thọ•my khai nhãn tiếu•mi-li-lít•lông mi•mi mục•mi thanh mục tú•mi lai nhãn khứ•mi hoa nhãn tiếu•mi tuyết•bạch mi•triển mi•nhiên my chi cấp•liễu mi•tễ mi lộng mục•sầu my khổ kiểm•kiếm my tinh mục•bát mi•tặc my thử nhãn•nga my hạo xỉ•sầu mi•sầu my khổ kiểm•hoạ mi•hiên mi•từ my thiện mục•trà mi