Meanings
Từ điển phổ thông
cướp lấy
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Tìm lợi: Mưu thủ bạo lợi
Etymology: móu
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Tính toán, nghĩ kế. Mẹo mực, kế sách.
Etymology: C2: 牟 mâu
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
mưu thủ bạo lợi (tìm lợi)
Từ điển trích dẫn
Từ điển Thiều Chửu
1.
Cướp, lấy.
2.
Lúa mạch to, cùng nghĩa với chữ mưu 麰. Ta quen đọc là chữ mâu.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tiếng trâu kêu, bò kêu — Lấy về cho mình — Gấp nhiều lần — Bằng nhau, ngang nhau — Yêu mến — Cũng đọc Mưu.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Tìm kiếm: Mâu lợi
2.
Hay đọc là Mưu
Etymology: móu
Từ điển Trần Văn Chánh
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
mâu lợi (tìm kiếm)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 𣭻:mau
Etymology: C2: 牟 mâu
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Mồ hôi: Như __
Etymology: C2: 牟 mâu
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Mồng trên đầu chim, gà: Gà sống có mào to
2.
Khúc mở đầu: Khai mào câu chuyện
3.
Tên hoa có dạng như mồng gà: Hoa mào gà
Etymology: (mâu; thủ mao)(nhục mao; mâu mao)(mạo)
Từ điển Trần Văn Kiệm (Nôm)
mào gà
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Đá mài nhỏ hạt
2.
Quá sức người hiểu: Mầu nhiệm
Etymology: Hv mâu; mâu
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Tốt lạ, tinh khéo, linh nghiệm, hay ho.
2.
Phép, trò.
3.
Tinh khí, sinh lực.
Etymology: A2: 牟 mâu
Nôm Foundation
làm; tìm, lấy; lúa mạch; thấp
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
mầu nhiệm
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Phì nhiêu: Màu mỡ
2.
Đá mài nhỏ hạt: Mài dao trên đá mài rồi lại mài trên đá màu
3.
Lúa… trồng sau mùa hè (đối với mùa chiêm): Lúa màu; Trồng màu
4.
Cụm từ: Màu hồ (* nhuộm vải mới cho đẹp để dễ bán; * trinh tiết người con gái: Màu hồ đã mất đi rồi)
5.
Sắc: Trăm màu ngàn vẻ (sắc)
6.
Dáng điệu: Khác màu kẻ quý người thanh
7.
Cầu kì: Màu mè
Etymology: Hv mâu
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Sắc, được phân biệt do thị giác.
2.
Có dáng vẻ như.
Etymology: C2: 牟 mâu
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
màu sắc
Examples
Dừng hết tham sân, mới lảu [làu thuộc] lòng mầu viên giác.
Source: tdcndg | Cư trần lạc đạo phú, 22b
Đấng người trí ngỏ tài mầu. Dạ thần tai ngọc thấy âu những là.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 93a
Khêu đèn hạnh, thắp hương mầu. Chắp tay lạy Phật, khấu đầu quy sư.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 5b
Sẵn có giang sơn bốn thú mầu. Mặc ai thành thị mặc công hầu.
Source: tdcndg | Sơ kính tân trang, 12b
“Ngọc hành”: người trai có mầu. “Ngọc môn”: người gái ai hầu chẳng yêu.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 13a
Rối hoặc nô lấy vóc lạ thái tốt. Giồi màu xanh, màu đỏ, màu chì.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), III, Xương Giang, 9a
Lúc ngoảnh lại ngắm màu dương liễu. Thà khuyên chàng đừng chịu tước phong.
Source: tdcndg | Chinh phụ ngâm bị lục., 22b
Compound Words3
mưu lợi•Thích Ca Mâu Ni•mâu lợi