Meanings
trang
Từ điển phổ thông
1.
trang trại, gia trang
2.
họ Trang
Từ điển Thiều Chửu
Tục dùng như chữ trang 莊.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Như chữ Trang 莊 — Xem Bành.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lứa: Cùng trang tuổi
2.
Thu xếp cho xuôi xẻ: Trang trải công nợ
3.
Thôn làng: Trang tử
4.
Chỗ làm ăn: Phạn trang (hàng cơm)
5.
Nhà lớn ở làng quê: Trang viện; Trang nhân (dân miền quê)
6.
Nghiêm túc: Trang trọng
7.
Rộng: Khang trang đại đạo (đường lớn)
8.
Họ: Trang tử [Trang Chu có lần mộng thấy mình hoá bướm (hồ điệp), rồi tự hỏi không biết mình là bướm hay bướm là mình]
9.
Mấy cụm từ: Trang gia (* người giữ tiền ở sòng bạc - nghĩa xưa; * chủ nhà băng); Trang gia (với bộ hoà - mùa màng thu về)
10.
Tờ (giấy, sách...): Sách dầy ngàn trang
11.
Từ giúp đếm: Một trang hảo hán
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Đơn vị dân cư ngày xưa, như thôn sau này.
Etymology: A1: 庄 trang
Từ điển Trần Văn Chánh
1.
Nhà trại, trang trại
2.
Nơi họp chợ
2.
Nhà trại lớn, trang trại
5.
Nhà cái (đánh bạc)
6.
(văn) Con đường thông ra sáu mặt, ngã sáu
7.
[Zhuang] (Họ) Trang.
Nôm Foundation
làng xóm; trang ấp
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
một trang tài tử
bành
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Bằng phẳng — Dùng như chữ Bình 平 — Một âm khác là Trang.
dặng
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
dặng hắng
giằng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Giựt mạnh về phía mình, nhiều khi là giựt dây cho đứt: Ai giằng cho ra
2.
Nét vạch nhiều phía: Giằng gịt; Đường phố giằng gịt (Xem Dằng* dịt* )
3.
Giựt đi giựt lại: Giằng co; Giằng giựt
Etymology: (Hv trang)(thủ trang; giang)(thủ giang; thủ dần)(thủ sàng)(cung giang)(căng: TH jing)
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
giằng co; giằng xé
chăng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Từ tả ý nghi ngờ: Nàng đà biết đến ta chăng? Phải chăng: Nên chăng; Có hay chăng nhẽ
Etymology: (1/ Hv trang) (2/ trang nháy: 3/ phi) (4/ viết lệch lạc)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Chẳng, không (tỏ ý phủ định, nghi vấn).
Etymology: C2: 莊 → 庄 trang
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
phải chăng, biết chăng, hay chăng
chẳng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Nhiều kiểu nói: Chẳng bõ (không bù khi); Chẳng kẻo (không thế thì); Chẳng lọ (không cứ phải là thế); Chẳng qua (cũng thế thôi: Chẳng qua đồng cốt quàng xiên)
2.
Từ giúp chối: Chẳng đẻ chẳng thương
Etymology: (Hv trang)(phi: ½ chửng)(chửng)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Tỏ ý phủ định.
Etymology: C2: 莊 → 庄 trang
Từ điển Hồ Lê (Nôm)
chẳng bõ; chẳng qua; chẳng có
chằng
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Ràng buộc chặt.
Etymology: C2: 莊 → 庄 trang
Examples
trang
Hỏi thửa họ tên trang sách, thì cười mà chẳng thưa.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), III, Na Sơn, 15b
chăng
Số trời an đặt chăng là chẳng [không gì là không] trước định.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Khoái Châu, 27a
Bấy nhiêu ông này, phải đầy tớ ông chăng.
Source: tdcndg | Ông Thánh Giu-li-ông tử vì đạo truyện, 3b
chẳng
Chẳng có cha ai sinh, chẳng có mẹ ai nuôi.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 33b
Lộc chẳng còn tham, miễn được một thời chay một thời cháo.
Source: tdcndg | Cư trần lạc đạo phú, 26a
Voi la-đá tính từ [hiền lành] chẳng đố [ghen ghét].
Source: tdcndg | Vịnh Hoa Yên tự phú, 32b
Thầy Kỳ Vực chẳng nghe, chống con tích trượng đi phương Đông.
Source: tdcndg | Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh ngữ lục, 2a
Dốc lòng ở đồng trinh, chẳng muốn lấy chồng.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 2a
Compound Words1
Biết chăng?