Meanings
Từ điển phổ thông
1.
dốc, nghiêng, chếch
2.
cái dốc, sườn núi
Từ điển Thiều Chửu
Sườn núi. Chỗ hình đất cao thấp nghiêng lệch mà vẫn liền vào nhau.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Chỗ đất nghiêng dốc — Sườn đồi núi.
Bảng Tra Chữ Nôm
1.
bờ ruộng
2.
bạc phơ
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Chế khéo: Pha trà
2.
Trộn: Rượu pha thêm nước; Pha giống; Vàng pha đồng
3.
San lại cho bớt dốc: Tái pha nhất điểm
4.
Dốc: Pha độ; Sơn pha (sườn núi); Bình pha (đất dốc)
5.
Có lông nhiều màu: Gà mái pha
6.
Phai nhạt: Má hồng pha phôi
7.
Phiên âm: Đức Pha- pha (Pappas - Hi lạp; Papa - La tinh; Ý)(tên xưa gọi Đức Giáo hoàng); Pha-ra-ô (Pharaoh: vua Ai-cập)
8.
Dấn thân: Xông pha
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Băng qua. Xông vào.
2.
Tiêu dùng (tiêu pha).
3.
Gièm pha: dè bỉu, chê bai, nói xấu.
4.
Bù lại, đắp đổi.
5.
Hoà lẫn, xen lẫn nhau. Phủ lên, lây nhuốm sang.
6.
Pha phôi|Phôi pha: giãi dầu, phai mòn.
7.
Nhà pha: nhà lao, nhà tù.
Etymology: C1: 坡 pha
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Trông tựa lớp bọc chu thân: Xanh da trời
2.
Rất khít khe: Thương yêu da diết
3.
Lớp ngoài bọc thân thể: Da mồi tóc sương; Mặt bủng da chì
Etymology: (Hv pha)(nhục đa)
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
pha độ (dốc); sơn pha (sườn núi)
ThiVien Dictionary (Nôm Pronunciation)
da bò, da dẻ, da liễu; da trời
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Mép: Có nhà gần bờ biển
2.
Giáp ranh: Bờ cõi
Etymology: Hv pha
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Tóc lưa thưa và trắng xoá.
Etymology: C2: 坡 pha
Nôm Foundation
dốc, bờ, sườn đồi
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Bỡ ngỡ: lạ lẫm, không quen thuộc.
Etymology: C2: 坡 pha (bờ)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Bơ phờ: vẻ uể oải, mệt mỏi.
Etymology: C2: 坡 pha
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Giãi ra, bày ra.
Etymology: C2: 坡 pha
Examples
Chứa thuở phong lưu pha thuở khó. Lấy khi phú quý đắp khi hàn.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 49a
Gót danh lợi bùn pha sắc xám. Mặt phong trần nắng rám màu dâu.
Source: tdcndg | Cung oán ngâm, 3a
Huệ thông đôi khóm dà dà. Trên đầu vẻ bạc, ngoài pha thức màu.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 19b
Buồm hoa chèo quế thẳng làn. Trời in biếc nhuộm, nước vờn chàm pha.
Source: tdcndg | Sơ kính tân trang, 8b
Tuyết in sắc ngựa câu giòn. Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 3b
Khen ai trỏ nẻo đưa chừng. Cho con lặn lội pha rừng tới đây.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 8b
Thím cho một nén bạc này. Đem đưa cho chú để ngày tiêu pha.
Source: tdcndg | Phương Hoa bị lục, 42a
Pha phôi khóm lác chòm lau. Kẻ chân bãi sở, người đầu đỉnh non.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 4b
Há hẹn lời gièm pha bằng núi, lòng ân ái dường lá.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Nam Xương, 6b
Có cái cáo đi lặng lặng, ở chỗ bờ đập sông Kỳ kia.
Source: tdcndg | Thi kinh giải âm, II, 50a
Nước nhà vững đặt âu vàng. Cõi bờ mở rộng, mối giềng dựng nên.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 21a
Con cò lặn lội bờ sông. Gánh gạo đưa chồng, tiếng khóc nỉ non.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 4a
Thuyền đã đến bến anh ơi. Sao anh chẳng bắc cầu noi lên bờ.
Source: tdcndg | Quốc phong thi tập hợp thái, 25b
Tầng trên tuyết điểm phơ đầu bạc. Thớt dưới sương pha đượm má hồng.
Source: tdcndg | Xuân Hương thi tập, 9b
Thấp cao đều múa nhởn nhơ. Sặc sỡ mầu áo, bạc phơ mái đầu.
Source: tdcndg | Nhị thập tứ hiếu diễn âm, 12b
Compound Words12
Bờ Biển Ngà•bờ biển•bờ đê•bờ ruộng•Bờ-lây-cu (Pleiku)•bờ kè•a pha la•be bờ•cừ bờ ao•giạt vào bờ•ken lại bờ rào•tân gia ba