Meanings
Từ điển phổ thông
1.
vũ khí
2.
quân lính
3.
quân sự
Từ điển trích dẫn
1.
(Danh) Vũ khí. ◇Trịnh Huyền 鄭玄: “Trịnh Tư Nông vân: Ngũ binh giả: qua, thù, kích, tù mâu, di mâu” 鄭司農云: 五兵者: 戈, 殳, 戟, 酋矛, 夷矛 (Chú 注) Trịnh Tư Nông nói rằng: Có năm thứ vũ khí là: qua, thù, kích, tù mâu, di mâu. ◇Sử Kí 史記: “Kim Lương Triệu tương công, khinh binh duệ tốt tất kiệt ư ngoại, lão nhược bì ư nội” 今梁趙相攻, 輕兵銳卒必竭於外, 老弱罷於內 (Tôn Tử Ngô Khởi liệt truyện 孫子吳起列傳) Nay nước Lương và nước Triệu đánh nhau, vũ khí nhẹ, quân giỏi tất nhiên ở hết ngoài (mặt trận), người già mệt mỏi ở trong (nước).
Từ điển Thiều Chửu
Ðồ binh. Các đồ như súng ống, giáo mác đều gọi là binh khí 兵器. Lính, phép binh bây giờ chia làm ba: 1) hạng thường bị; 2) tục bị; 3) hậu bị. Hiện đang ở lính gọi là thường bị binh, hết hạn ba năm về nhà; có việc lại ra là tục bị binh; lại đang hạn ba năm nữa rồi về là hậu bị binh, lại hết bốn năm cho về hưu hẳn, lại như dân thường.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Khí giới đánh trận. Còn gọi là binh khí — Người lính — Chỉ việc chiến tranh.
Bảng Tra Chữ Nôm
bấp bênh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
sáng banh; sâm banh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lính: Thảo mộc giai binh (xem cây cỏ cũng ngờ là địch); Quan binh nhất chí; Đăng binh
2.
Bộ đội: Binh lực
3.
Tên con cờ Tốt
4.
Lối chơi bóng bàn: Binh bang (ping pong)
5.
Tiếng nổ đoành
6.
Âm khác của Bênh*
7.
Vũ khí: Lợi binh
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Chinh chiến.
2.
Quân lính.
3.
Khí giới, vũ khí.
4.
Bộ Binh: bộ quản về quân sự nước ta thời xưa.
Etymology: A1: 兵 binh
Từ điển Trần Văn Chánh
3.
(văn) Binh khí, võ khí
4.
Con tốt (chốt) trong cờ tướng.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Mặt trời mọc đã lâu: Sáng banh
2.
Mở phanh: Banh mắt
Etymology: (binh; phanh) (thủ bình; thủ binh)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Không còn kín mít (tối mịt) nữa, mở (sáng) toang (choang) ra rồi.
2.
Sâm-banh (champagne): loại rượu khai vị của Pháp.
Etymology: C2: 兵 binh
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
binh lính; binh lực
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Không vững: Bấp bênh
2.
Che chở: Bênh vực
Etymology: Hv binh
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Đứng hẳn về một bên và bảo vệ họ.
Etymology: C2: 兵 binh
Nôm Foundation
binh lính, quân đội
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Bành banh: phóng túng, thoải mái.
Etymology: C2: 兵 binh
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Nâng, bê đồ vật bằng tay.
Etymology: C2: 兵 binh
Examples
Kẻ dân hèn đều làm binh. Người hào kiệt đều làm tướng.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Hạng Vương, 4b
Thạch Sanh đi trước, Lý Thông cùng binh lính theo sau.
Source: tdcndg | Thạch Sanh diễn hý trò, 17a
Phút vậy nhân chưng sau binh lửa, tật dịch cả dấy.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Lý tướng, 18b
Sáng banh vắng kẻ khua dùi mõ. Trưa trật không người quét kẽ rêu.
Source: tdcndg | Xuân Hương di cảo - Quốc âm thi tuyển, 7a
Vợ sư sắm sửa cho sư. Áo đen tràng trắng, mũ lư tày giành. Để sư sướng kiếp bành banh.
Source: tdcndg | Quốc phong thi tập hợp thái, 35b
Bênh có bênh chăng là sự huênh hoang (vênh vang) thửa lời bằng dường lạ vậy.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), II, Từ Thức, 67a
Mẹ con đày đọa Tây lâu. Kêu trời vỉ đất, biết hầu ai bênh.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 22b
Compound Words180
binh thuyền•binh bất huyết nhận•binh nguyên•binh gián•binh thư•binh bất yếm trá•binh biến•binh viên•binh phí•binh mã•binh lâm thành hạ•binh giải•binh pháp•binh nhung•binh biến•binh quyền•binh đội•binh hạm•binh đao•binh chủng•binh mã•binh tinh lương tú•binh quyền•binh bộ•binh công•binh lương•binh nhung tướng kiến•binh thư yếu lược•binh doanh•binh công xưởng