Nghĩa
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
thiên la địa võng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Họ
2.
Mấy tiếng đặc biệt: * La oa (có bướu) * La lặc (húng thơm) * La hán [(Phật) arhat]
3.
Lưới ngang trời: Thiên la địa võng [* lưới chim (la), lưới thú (võng); * lưới trời khó thoát; người ác trước sau sẽ phải đền tội]
4.
Bắt bằng lưới: Môn khả la tước (có thể bẫy chim gần cửa; ý nói vắng khách lắm); La chức (cổ văn) (lừa vào tròng để buộc tội)
5.
Gom lại: La trí nhân tài (gọi người tài tới)
6.
Trải ra: La liệt
7.
Lụa rất mỏng, vải giần, rê (sieve): La miến (giần bột)
8.
Một tá
9.
Mấy cụm từ: La bàn (compass); La khẩu đăng bao (bóng đèn có chân xoáy ốc); La vọng tử (cây ô môi: tamarind)
10.
Phiên âm: La ai tây á (Crotia); La đắc tư á (Rhodesia); La mã (Roma); La mã ni á (Romania)
Etymology: luó
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
La-ngàn: âm cổ của ngàn|nghìn (1.000). Trỏ số lượng lớn.
2.
Bao la: rộng khắp.
3.
Lân la: tiếp cận đến, mon men, quanh quẩn không rời.
4.
La đà: vẻ sà xuống và đung đưa.
Etymology: C1: 羅 → 𱺵 la
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Hiện hữu: Tôi là người Việt
2.
Hoặc: Hay là
3.
Đặt điều kiện: Miễn là
4.
Sà sà: Là đà sát mặt hồ
Etymology: Hv la
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Họa là: may ra.
2.
Tiếng nối phần nêu và phần báo trong câu.
3.
Tiếng tỏ tình thái nhấn mạnh, khẳng định, đưa đẩy.
4.
Hàng dệt bằng tơ nõn.
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Khác thường, chưa hề thấy thế, chưa từng biết đến.
Etymology: C2: 羅 → 𱺵 la
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Báo đáp, đền đáp.
Etymology: C2: 羅 → 𱺵 la
Ví dụ
Trời cao bể rộng bao la. Việc gì mà chẳng phải là việc ta.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 6a
Hải đường đỡ (lả) ngọn đông lân. Giọt sương treo nặng cành xuân la đà.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 4.b
Sớm đào tối mận lân la. Trước còn trăng gió, sau ra đá vàng.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 27b
Lạ gì gái đẹp đến nhà. Chồng mày cũng muốn lân la với tình.
Source: tdcndg | Trinh thử truyện, 17a
Bốn là trả ơn nuốt của đắng, nhả của ngọt.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 11b
Đầu lốc hiệu là “thủ hoả bà”. Đầu rau trong nhà là “chấp thổ ông”.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 75b
Mục dân là đứa Nhâm Hiêu. Chính sự thều thào, bỏ việc lam nham.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 12b
Đến ngày sau, nhà ấy sinh được một con gái tốt lành, đặt tên là Yêu-phô-lô-tra-na, nghĩa là vui mừng.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 1b
Mỉa chiều [dáng vẻ như] cung quế Hằng Nga. Trần công mới đặt tên là Kiều Liên.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 2a
Chữ là thế, nghĩa là thế, trắc bằng là thế.
Source: tdcndg | Tam nguyên Yên Đổ thi ca, 17b
Lúa ngô là cô đậu nành, đậu nành là anh dưa chuột.
Source: tdcndg | Nam quốc phương ngôn tục ngữ bị lục, 15b
Mang túi nong vào bổng bổng (bồng bồng) chìa ra.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 51b
Ra đi vừa rạng chân trời. Ngùi ngùi ngó lại nhớ nơi học trường.
Source: tdcndg | Lục Vân Tiên ca diễn, 2b
Mở lòng ra vú, cho con bú đấy.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 35b
Từ ghép5
bao la•thiên la địa võng•la liệt•la bàn•cây sa la