Nghĩa
sao
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
tại sao, vì sao
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Từ giúp hỏi lí do: Mặt sao dầy gió dạn sương; Tại saỏ; Vì sao vậỷ
2.
Không: Sao nỡ
3.
Mong mỏi: Sao cho chân cứng đá mềm
Etymology: (sao; sao)(khẩu lao; lao; lao hà)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Tiếng tỏ ý phát vấn, cảm thán.
Etymology: F1: lao 牢⿰何 hà
Ví dụ
sao
Chẳng phẳng (bằng) thửa lòng là rằng làm sao.
Source: tdcndg | Thi kinh đại toàn tiết yếu diễn nghĩa, III, 47b
Rằng: Quen mất nết đi rồi. Tẻ vui thôi cũng tính trời biết sao.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 11a
Nào lềnh, nào chạ, nào bàn ba. Tiền làm sao, gạo làm sao, đóng góp làm sao.
Source: tdcndg | Tam nguyên Yên Đổ thi ca, 17b
Sao bằng đi học làm thầy phán. Tối rượu sâm-banh sớm sữa bò.
Source: tdcndg | Vị thành giai cú tập biên, 1b
Ở sao cho vừa lòng người. Ở rộng người cười, ở hẹp người chê.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 27a