Nghĩa
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Thực hiện, tiến hành, theo đòi việc gì.
2.
Diễn ra, xảy ra sự tình nào đó.
3.
Chuyển thành, đem cái này tạo thành hoặc xem như cái kia.
4.
Đảm nhận, gánh vác tư cách nào đó.
5.
Chuyển hoá tình trạng này thành tình trạng khác.
6.
Tiếng trỏ nguyên nhân, kết quả, mục đích, phương thức…
7.
Lao động, tạo ra sản phẩm.
Etymology: B → G1: vi 爲 → 𫜵 | C2 → G1: lạm 濫 → 滥 → 𪵯 → 𫜵
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
làm lụng
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
{Chuyển dụng}. Trỏ mức độ gay gắt khó chịu của màu sắc (hoặc mùi vị).
Etymology: C2 → G2: lạm 濫 → 滥 → 𪵯 → 𫜵: làm | B → G2: vi 爲 → 𫜵 làm
Ví dụ
Trong tháng bảy ngày rằm làm bánh trái.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 34b
Lão cũng đã mừng thay, nhờ có bà hay lam hay làm.
Source: tdcndg | Tam nguyên Yên Đổ thi ca, 14b
Làm trăm ngàn chước cho được biết tin con ở đâu.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 2b
Thửa ngày sau gió Bấc cả làm, đổ trốc chưng cây ấy.
Source: tdcndg | Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh ngữ lục, 7b
Năm hồ những lấy làm song viết [của cải]. Bốn bể đều thời thảy (thể) nết na.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 7a
Làm cây những gươm, làm núi những dao, phép điều bèn cất.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), III, Xương Giang, 11a
Sầu ôm nặng ai chồng làm gối. Muộn chứa đầy ai thổi làm cơm.
Source: tdcndg | Chinh phụ ngâm bị lục., 18b
Đến mười tám tuổi có nhiều kẻ đi hỏi làm vợ.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 2a
Ơn trên mưa tưới móc sa. Cùng làm phủ doãn một toà hiển vinh.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 1b
Nhịn sầu hãy gượng làm tươi. Kẻo khi nguyệt mỉa hoa cười chẳng hay.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 7a
Trời đất sinh ra đá một chòm. Tách làm đôi mảnh hỏm hòm hom.
Source: tdcndg | Xuân Hương thi tập, 5b
Đắp tai làm mặt chẳng hay. Những lời hoa nguyệt xưa nay chớ hề.
Source: tdcndg | Trinh thử truyện, 9b
Mai gầy liễu guộc cỏ le te. Biết chạy làm sao khỏi nắng hè.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 10a
Xưa chịu ơn Dương công đã nhiều, chẳng lấy chi làm trả [báo đáp].
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Trà Đồng, 49b
Làm cho gàn quải duyên này. Não nà thay để cho đây chữ tình.
Source: tdcndg | Sơ kính tân trang, 26b
Từ ghép52
làm thinh•làm khoán•làm phiền•làm chệch trệch•làm việc•làm không xuể•làm nên•làm sao•làm ùa•Làm tờ khế bán đất•làm tàng•làm nốt đi•làm bộ•làm thầu•làm mối•làm xắp•làm xoăn tóc•làm vườn•làm lụng•làm phản•làm trò•làm đại•làm ơn•làm nhụt•làm nhặng lên•làm hư•làm sái•làm càn•làm xằng•làm mướn