Nghĩa
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Cơn trên trời
2.
Sắc chỉ nhà vua (có in mây năm màu)
3.
Trai gái vui vầy: Cuộc mây mưa (Sở Tương Vương ở Vu Sơn Tứ Xuyên mơ ngủ với nữ thần phụ trách làm mây làm mưa- xem Vu)
Etymology: (Hv vũ mê)(vũ mê viết tắt)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Mây mưa: trỏ trai gái chung đụng lộn xộn với nhau.
2.
Năm mây: trỏ đấng quyền năng tối cao.
3.
Hơi nước từ mặt đất bốc lên tụ thành đám nơi lưng chừng trời (từ đó gây mưa).
Etymology: F2: mê 雨⿱迷 vũ
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
mây gió
Ví dụ
Mây năm thức che phủ điện Nghiêu. Núi ngàn tầng quanh co đường Thục.
Source: tdcndg | Vịnh Hoa Yên tự phú, 31b
Gió nhặt đưa qua trúc ổ. Mây tuôn phủ rợp thư phòng.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 19b
Mây mây móc móc nhẫn vô tình. Vặc vặc trăng càng tiết lịch thanh.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 6a
Mây phủ tán, liễu che mành. Nước non Thiên Trúc, cung đình Bồng Lai.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 7b
Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn. Sao trăng lại phải chịu luồn đám (áng) mây.
Source: tdcndg | Nam quốc phương ngôn tục ngữ bị lục, 1b
Mây mưa đánh đổ đá vàng. Quá chiều nên đã chán chường yến anh.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 11b
Giận con ra thói mây mưa. Hùng Vương truyền lệnh thuyền đưa bắt về.
Source: tdcndg | Đại Nam quốc sử diễn ca, 5a
Bề trên ở chẳng kỷ cương. Cho nên bề dưới lập đàn mây mưa.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 3b
Câu “hảo cầu” đợi người thục nữ. Năm mây phong đôi chữ “đồng tâm”.
Source: tdcndg | Sơ kính tân trang, 18b
Từ ghép4
gió mây•mây đen•mây tan•mây mưa