Nghĩa
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Phần nhỏ: Góc nhà; Góc bánh
2.
Chỗ hai cạnh hoặc hai mặt phẳng giáp nhau: Góc vuông; Góc tù; Góc nhọn; Cà thâm bỏ góc chạn
3.
Chốn xa xăm: Chân trời góc bể
Etymology: (Hv cốc)(giác cốc; phương cốc)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Nơi hẽm tạo thành bởi hai bề giáp nhau.
2.
Nơi tận cùng, khuất vắng.
Etymology: F1: giác 角⿰谷 cốc
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
góc bánh; góc cạnh, góc vuông
Ví dụ
Con gái nhàn nhã thửa tốt. Chờ ta chưng góc thành.
Source: tdcndg | Thi kinh giải âm, II, 23a
Con mèo thủng thỉnh góc thành. Đến xem tranh đấu ra tình làm sao.
Source: tdcndg | Trinh thử truyện, 16b
Ngoảnh lại thơm lừng bên lối lấp. Trông lên xanh ngắt góc thành trùm.
Source: tdcndg | Vị thành giai cú tập biên, 60b
Bốn con ngồi bốn góc giường. Mẹ ơi mẹ hỡi mẹ thương con nào.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 8a
Góc chùa cây cả trực [chọc] trời. Lại có chữ bài (bày) “hưng quốc chi niên”.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 72b
Từ đây góc bể biên trời. Nắng mưa thui thủi quê người một thân.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 19b
Từ ghép4
vuông góc•gai góc•chéo góc•Lầu Năm Góc