Nghĩa
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Thúc đẩy: Giục giã; Bóng tà như giục cơn buồn
2.
Vứt bỏ: Giục đi (tiếng miền Nam)
Etymology: (Hv thủ cốc)(dục; trục; khẩu trục)(xích cực; trục)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
giục giã, thúc giục
Ví dụ
Tuy giục ta đến chốn kiện, thời ta cũng chẳng theo mày.
Source: tdcndg | Thi kinh giải âm, I, 19a
Bóng tà như giục cơn buồn. Khách đà lên ngựa, người còn ghé (nghé) theo.
Source: tdcndg | Đoạn trường tân thanh, 5a
Vọt giục chưng chân mỏi ngựa Ô Truy.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Hạng Vương, 5b
Bỗng nghe trống giục chiêng hồi. Đêm khuya rừng rậm rụng rời biết đâu.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 4b
Từ ghép4
giục lòng•giục giã•thúc giục•xúi giục