Nghĩa
mòng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
chốc mòng (lâu mãi cho tới nay); mơ mòng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Mơ tưởng: Mơ mòng; Trộm nhớ thầm yêu chóc mòng
Etymology: (Hv mộng)(mông; tâm mông)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Như 𲀎:mòng
2.
Trắng mòng: trắng muốt.
3.
Mòng khóc: kêu khóc.
4.
Chốc mòng: khắc khoải mong đợi.
5.
Mơ mòng: mong ngóng.
Etymology: C2: 蒙 mông
Nôm Foundation
che đậy; ngu dốt; chịu đựng; Mông Cổ
mông
Từ điển phổ thông
Từ điển trích dẫn
3.
(Động) Được nhờ, đội ơn (đối với người trên). ◎Như: “mông ân” 蒙恩 chịu ơn. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Thiếp mông đại nhân ân dưỡng, huấn tập ca vũ, ưu lễ tương đãi, thiếp tuy phấn thân toái cốt, mạc báo vạn nhất” 妾蒙大人恩養, 訓習歌舞, 優禮相待, 妾雖粉身碎骨, 莫報萬一 (Đệ bát hồi) Con nhờ ơn cha nuôi nấng, dạy bảo múa hát, lại được hậu đãi, con dù thịt nát xương tan, cũng không báo được muôn một.
9.
(Danh) Họ “Mông”.
Từ điển Thiều Chửu
6.
Mình tự nói nhún mình là mông, nói mình là kẻ ngu dốt.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tên một quẻ trong kinh Dịch dưới quẻ Khảm, trên quẻ Cấn — Xúc phạm đến — nhận lĩnh — Liều lĩnh — Tiếng tự xưng khiêm nhường.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Lừa chơi: Nễ mông ngã! (anh nói đùa hả)
2.
Giấu giếm có ý lừa: Mông tế
3.
Ngu dốt: Khải mông (giúp mở mắt)
4.
Che phủ: Mông bì (bì thơ); Mông hỗn quá quan (lẻn tránh vào lúc lộn xộn); Mông trú nhãn tinh (bưng mắt); Mông tại cổ lí (bị bưng bít- trong cái trống)
5.
Phiên âm: Mông cổ (Mongolia)
6.
Bất tỉnh: Cấp đả mông liễu (bị đánh bất tỉnh)
7.
Đoán liều: Mông đối
8.
Bao la: Mông mênh
9.
Từ giảm nghĩa: Hơi mông mốc
10.
Bàn toạ, đồn bộ: Chổng mông
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Bộ phận cơ thể liền dưới lưng, trên đùi chân.
2.
Mênh mông: cảnh nước dâng đầy, lan tràn rộng khắp.
Etymology: C1: 蒙 mông
Từ điển Trần Văn Chánh
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
Mông cổ
bàng
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Lớn lao, dầy dặn — Một âm khác là Mông.
mỏng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
mỏng manh
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Kém bề dầy: Manh áo mỏng; Mỏng môi hay hớt (xem tướng)
2.
Yếu đuối; dễ hư: Mỏng mảnh; Phận mỏng
Etymology: (Hv mông)(phiến mông)(nạch muộn)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Mỏng manh: không dày dặn, yếu ớt.
2.
Thiếu bề dày.
Etymology: C2: 蒙 mông
mong
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
mong muốn, mong mỏi
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
(Tiếng đồn) vu vơ: Nghe mong manh
2.
Dễ hư hỏng: Phận hồng nhan có mong manh
3.
Chờ trông: Mong như mong mẹ về chợ
Etymology: (tâm mông)(mục mông; mông)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
muống
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
rau muống
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Rau (Hv Ủng, Không tâm thái, và ở Hoa nam là Mộng thái): Còn ao rau muống còn đầy chum tương
Etymology: (Hv mông)(mông cư; thảo mông)(thảo muộn)(thảo muông* ; mộng)
mồng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Mấy ngày đầu tháng từ một đến mười: Mồng một Tết; Ra mồng (sau mồng mười)
Etymology: mông; nhật mông
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Ví dụ
mòng
“Bạch y”: áo trắng mòng mòng.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 19a
“Du di”: mòng muỗi cắn chân trâu bò.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 61a
Lạc tiếng mòng khóc, vài thằng quỷ kíp lấy tay bưng miệng.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, 24a
Nhọc lòng ta nhớ chốc mòng lắm.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), II, Long Đình 2a
Những là trộm dấu thầm yêu chốc mòng [khắc khoải].
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 4a
mông
Đi đâu mà chẳng lấy chồng. Chị em lấy hết chổng mông mà gào.
Source: tdcndg | Nam phong giải trào, 17b
Buổi gió sương chui vào đống rạ. Hở mông ra cho quạ nó lôi.
Source: tdcndg | Quốc phong thi tập hợp thái, 25a
mỏng
“Khẩu giác”: mỏng mép nói nhàm. Người gọi đôi mách, giả làm mặt hay.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 12a
Nghĩ mình phận mỏng [yếu ớt, mong manh] cánh chuồn. Khuôn xanh đã biết vuông tròn mà hay.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 9b
mong
Thời ấy [bấy giờ] kêu gọi kíp mà mong về.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 37b
Nhân nhớ bạn cũ có người đi nhậm châu Quy hoá, rắp đi đến đấy, mong cầu sống mình.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Khoái Châu, 30a
Từ ô chim chóc vật thường. Còn mong kiếm chốn tìm đường giả (trả) ơn.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 6a
Từ ghép22
Mông Kha•mông mông•mông dưỡng•mông cổ lý•mông lung•mông muội vô tri•mông lung•mông trần•mông tại cổ lý•mông ân•mông cổ•mông tế•mông trĩ•phát mông•minh mông•hồng mông•khanh mông quải phiến•bình mông•khải mông•khai mông•phô mi mông nhãn•ngô há a mông