Nghĩa
Từ điển phổ thông
cái chậu sành, cái ang
Từ điển trích dẫn
2.
(Danh) Bệnh điên rồ, bệnh dại, cuồng vọng (phương ngôn).
3.
(Danh) Trọc tửu.
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cái chậu sành. Như chữ Áng 㼜 — Vẻ nhiều, đầy.
Bảng Tra Chữ Nôm
cái ang đong thóc
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
ăng ẳng, ăng ắc (đầy tràn)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Có phần nào: Áng chừng; Nhớ ang áng
2.
Mấy tiếng cổ; *Cuộc: Áng tử hình; *Cha: Áng ná (cha mẹ)
3.
Cái ấm: Trà áng
4.
Miền quê: Công việc đồng áng
5.
Quán tự: Áng văn; Áng mây
6.
Tràn đầy: Xuân ý áng nhiên
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Người cha.
2.
Đám, mảng.
3.
Nhóm, bầy, làng.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Cái chậu: Ang trầu
Etymology: (Hv áng) (thổ an; thổ ương)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 央:ang
Etymology: A2: 盎 áng
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
trà áng (cái ấm)
Bảng Tra Chữ Nôm
đám cưới; đưa đám; đám mây, đám ruộng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Chó con sủa: Ăng ẳng
2.
Đầy tràn: Ăng ắc
Etymology: Hv áng, ẩn
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Hội đông người: Đám cưới; Đình đám hội hè
Etymology: Hv đam; áng
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Một cụm, một khóm cây cỏ.
2.
Một tập hợp người (hội, nhóm, lũ, bọn).
Etymology: C1: 盎 áng: áng → đám
Nôm Foundation
cốc; nồi; bát; phong phú
Ví dụ
Áng tư tài tính lặng chẳng tham. Há vì ở cánh diều Yên Tử.
Source: tdcndg | Cư trần lạc đạo phú, 23b
Đạp áng mây, ôm bó củi. Ngồi bên suối, gác cần câu.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 16b
Mình nằm áng (đám) cỏ mà còn lạnh. Móc đẫm áo mà hầu ướt.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Kim Hoa, 53b
Lòng còn gửi áng mây vàng. Họa vần xin hãy chịu chàng hôm nay.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 28a
Áng tao đàn lấy làm chưng hơn giá.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), III, Thúy Tiêu, 44a
Chúa tôi một áng vầy đoàn. Phong công giao đất để truyền cháu con.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 105a
Nghĩ mình ở áng rau dưa. Há nên tìm tiếng đong đưa cùng người.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 9b
Chẳng cong, chẳng lọ, chẳng vò, chẳng ang.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 39b
Ang (áng) nạ [cha mẹ] khó nhọc thay.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 16a
Lòng tôi muốn lấy thợ kèn. Đám sang thì bánh, đám hèn thì xôi.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 41b
Hay là đám chèo hát, hay là đám đánh cờ.
Source: tdcndg | Thái Bình tỉnh Trực Định huyện Cao Mại tổng Bác Trạch xã tục lệ, 1b
Nghĩ mình ở đám (áng) rau dưa. Há nên tìm tiếng đong đưa cùng người.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 9b
Từ ghép6
áng vu tướng xao•áng tề•áng áng•áng vu tướng kích•áng thơ•áng đào kiểm