Nghĩa
Từ điển phổ thông
1.
cong queo
2.
khúc, đoạn
Từ điển trích dẫn
5.
(Danh) Bộ phận, cục bộ.
6.
(Danh) Dụng cụ nuôi tằm.
8.
(Danh) Tên thể văn cổ, có vần, rất thịnh hành thời nhà Nguyên 元.
10.
(Động) Uốn cong, co. § Thông “khuất” 屈. ◎Như: “khúc tất” 曲膝 co gối, “khúc đột tỉ tân” 曲突徙薪 uốn cong ống khói, dời củi ra xa (phòng ngừa hỏa hoạn, đề phòng tai họa). ◇Luận Ngữ 論語: “Phạn sơ tự ẩm thủy, khúc quăng nhi chẩm chi” 飯疏食飲水, 曲肱而枕之 (Thuật nhi 述而) Ăn gạo thô, uống nước lã, co cánh tay mà gối đầu.
Từ điển Thiều Chửu
1.
Cong, lẽ không được thẳng cứng gọi là khúc.
4.
Khúc nhạc.
6.
Việc nhỏ, thiên một bên.
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cong. Không thẳng — Chỗ gẫy — Gẫy gọn, rõ ràng — Vụn vặt. Lặt vặt — Bài hát, bài nhạc. Td: Khúc nhà tay lựa nên chương ( Đoạn trường tân thanh ).
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Tên họ
2.
Cong: Khúc xạ; Khúc côn cầu (hockey); Khúc giải (bẻ cong, làm sai lạc ý nghĩa)
3.
Điều muốn giữ kín: Ẩn khúc
4.
Bài nhạc: Khúc điệu; Khúc kịch (opera); Mười nhạc khúc xưa: Tích (bộ tâm) đa tài; Lân (bộ tâm) bạc mệnh; Bi kì lộ (đường rẽ); Ức cố nhân; Niệm nô kiều; Ai thanh xuân; Ta (bộ khẩu) kiển (khó khăn) ngộ; Khổ linh lạc (tan hàng); Mộng cố viên; Khốc tương tư
5.
Thơ không dài như Truyện: Ngâm khúc
6.
Eo vẹo: Khúc khuỷu
7.
Đoạn vắn: Khúc mía
8.
Khó hiểu: Khúc mắc
9.
Tên một thứ bánh
10.
Cười nhỏ: Khúc khích
11.
Men rượu
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Khúc nhôi: câu chuyện tâm tình, nỗi lòng.
2.
Một đoạn, một quãng (chiều dài).
3.
Bài hát, điệu nhạc.
4.
Cong queo, quanh co, uốn lượn.
5.
Khúc khích: tiếng cười nhỏ nhẹ, vui vẻ, thích thú.
Từ điển Trần Văn Chánh
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
khúc gỗ; khúc khuỷu; khúc khích; khúc mắc
Nôm Foundation
cong, lệch; sai, giả
Ví dụ
Kiều vâng lĩnh ý đề bài. Tay tiên một vẫy đủ mười khúc ngâm.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 5a
Co queo thay bấy ruột ốc. Khúc khuỷu làm chi trái hòe.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 17b
Lũng Tây thấy nước dường uốn khúc. Nhạn cánh không sóng giục thuyền câu.
Source: tdcndg | Chinh phụ ngâm bị lục., 21b
Dòng nước suối chảy làn sâu. Đòi khúc những dò đòi khúc.
Source: tdcndg | Vịnh Hoa Yên tự phú, 31b
Chỉn chàng mới còn ngồi, chẳng lọ rỗi luận sự khác, khiến người luống rối khúc ruột.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), II, Từ Thức, 57b
Khi tựa gối, khi cúi đầu. Khi vò chín khúc, khi chau đôi mày.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 11a
Anh hùng khi gặp khúc lươn. Khi quấn thì ngắn, khi vươn thì dài.
Source: tdcndg | Lý hạng ca dao, 5a
Giận buồn biết mấy khúc nhôi. Như ngồi nhà dột, như ngồi chiên châm.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 59a
Biết cùng ai tỏ khúc nhôi. Dở dang hai nhẽ, tới lui khó lòng.
Source: tdcndg | Nhị độ mai diễn ca., 13a
Sườn núi vỗ tay cười khúc khích. Rặng thông vẫn đứng hát nghêu ngao.
Source: tdcndg | Sô Nghiêu đối thoại, 5a
Từ ghép43
khúc tuyến•khúc tuyến•gấp khúc•khúc trực•khúc chung tấu nhã•khúc cao hoạ quả•khúc chiết•ca khúc•dạ khúc•khúc lý quải loan•khúc mắc•khúc quăng nhi chẩm•nhạc khúc•khúc đột tỉ tân•tà khúc•loan khúc•điệp khúc•hí khúc•bàn khúc•bạc khúc•điệp khúc•tâm khúc•sáp khúc•trung khúc•quyển khúc•loan khúc•quyển khúc•oan khúc•ẩn khúc•uỷ khúc