Nghĩa
Bảng Tra Chữ Nôm
mường tượng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Nhớ đến: Mường tưởng
Etymology: (Hv tâm vong)(tâm mang; khẩu mang)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Mường tượng: Như __
Etymology: F2: tâm 忄⿰芒 mang
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Mơ màng: mơ tưởng đến, vấn vương trong lòng.
2.
Mong ước, tha thiết muốn có.
3.
{Chuyển dụng}. Muộn màng: chậm chạp (thường trỏ hiếm muộn con cái).
Etymology: F2: tâm忄⿰芒 mang
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
mơ màng
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Man mác: Như __
Etymology: C2: 恾 mang
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Mằng tằng: u tối, mờ nhạt.
Etymology: A2: 恾 mang
Ví dụ
Khiến thiếp trẻ bận lòng, mẹ già mang lo.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), IV, Nam Xương, 2b
Người đâu mũ sãi áo sồng. Mang liềm quảy sọt ra rành đứa sô.
Source: tdcndg | Sô Nghiêu đối thoại, 1a
Chi rành bòn của, no liền phụ. Mang nỗi chê già, ghét lại ruồng.
Source: tdcndg | Sô Nghiêu đối thoại, 10b
Đã lòng quân tử đa mang. Một lời vâng tạc đá vàng thuỷ chung.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 8a
Công danh chẳng chuộng (trọng), phú quý chẳng màng [mong muốn].
Source: tdcndg | Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca, 29a
Giàu mấy kiếp, tham lam bấy. Sống bao lâu, đáo để màng.
Source: tdcndg | Quốc âm thi tập, 21a
Dưới trời làm đứa ngang tàng. Nghìn chung chín vạc sá màng nữa đâu.
Source: tdcndg | Sô Nghiêu đối thoại, 4a
Ngày chầy phảng phất hồn hồ điệp. Đêm nhắp mơ màng tiếng tử quy.
Source: tdcndg | Hồng Đức quốc âm thi tập, 10a
Muộn màng thay, chút điềm bi. Tinh thành ắt cũng có khi cảm thần.
Source: tdcndg | Sơ kính tân trang, 9a
Từ ghép2
không màng danh lợi•mơ màng