Meanings
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
lu (buộc trâu, tên họ)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Tên họ
2.
Còn âm Lâu, Lũ
3.
Buộc trâu (chữ cũ)
Etymology: lóu
Nôm Foundation
họ; một chòm sao; mặc
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
lâu (chuyện rắc rối)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Chuyện rắc rối: Lâu tử; Thống lâu tử (mắc vào thế kẹt)
Etymology: lóu
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Lâu lâu: thỉnh thoảng, chốc chốc.
2.
Thời gian kéo dài, không mau chóng.
3.
Thời gian đã kéo dài, cách xa trong quá khứ.
4.
Đầu lâu: cái đầu (hộp sọ) người đã lìa khỏi mình.
Etymology: C1: 婁 → 娄 lâu
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
lũ lượt
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Bỏ không chăm nom: Vườn tược lũ loạn
2.
Vẻ dạng cuồn cuộn: Nước lũ; Lũ lượt đi hội
3.
Đám đông: Cả lũ
Etymology: (Hv lũ; lũ; thuỷ lu)(lũ; lũ; lự)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
lủ khủ lù khù (buồn ủ rũ)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Ủ rũ: Lủ khủ lù khù
Etymology: Hv lũ lũ
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Lau rau: lau nhau, xúm xít cùng nhau.
Etymology: C2: 婁 → 娄 lâu
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Lau rau: nhỏ nhoi và chen chúc bên nhau.
2.
Các thứ lá củ thực vật dùng làm thức ăn.
Etymology: C2: 婁 → 娄 lâu
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Trỏ thời gian tương lai, sẽ tới.
2.
Trỏ vị trí ở phía không chính diện, lùi khuất.
3.
Như 牢:sau
Etymology: C2: 娄 lâu
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Khoảng cách lớn kể từ đáy đến bề mặt vật gì.
2.
Con ngươi giữa lòng mắt.
Etymology: C2: 婁 → 娄 lâu
Từ điển Trần Văn Chánh
Như 婁
Examples
Lâu chầy lúa chiêm tháng Năm.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 31b
Bấy lâu con học thế nào. Ngọc kinh nghe đã xôn xao mở trường .
Source: tdcndg | Hoa tiên nhuận chính, 20a
Mày tuy là đệ tử cả tao, đi tu hành tuy rằng đã lâu ngày, hay sự mỗ chửa rộng.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 7a
Đã đến đây, rước ra nhà khách. Dọn lưng cơm với một quả cà, chén nước mắm lưng rau đĩa muối.
Source: tdcndg | Lưu Bình phú, 2a
Mà chưng sau mới nên Bụt bao nhiêu Bồ Tát ấy.
Source: tdcndg | Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, 5a
Đến ngày sau, nhà ấy sinh được một con gái tốt lành.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 1b
Kiếp này phụ, kiếp sau yêu. Lại như ả Bích quyết liều cho xong.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 15b
Vinh hoa có số ở trời. Thói ngươi sau hãy đổi dời mới nên.
Source: tdcndg | Dương Từ - Hà Mậu, tr. 3
“Nại mộc”: cây mít trồng sau góc chùa.
Source: tdcndg | Trùng san chỉ nam bị loại các bộ dã đàm đại toàn, 63b