Nghĩa
Bảng Tra Chữ Nôm
chả biết
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Mở đầu câu chuyện giải thích: Chả là...
2.
Tiếng kêu: Cha chả!
3.
Tiếng để chối: Chả thèm; Chả lẽ
Etymology: Hv khẩu giả; thuỷ giả
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Chả hoa: món trứng rán lẫn với thịt.
Etymology: F2: khẩu 口⿰者 giả
Nôm Foundation
(Cant.) thán từ cảnh báo; ngữ âm; dương vật
Bảng Tra Chữ Nôm
gọi dạ bảo vâng
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Tiếng tỏ sự phục tùng: Gọi dạ bảo vâng
Etymology: (Hv dụy)(dạ; khẩu dạ; khẩu giả)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
dỡ hàng, bốc dỡ
Bảng Tra Chữ Nôm
giã từ; giã đám
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Trừ khử: Giã độc
2.
Từ biệt: Giã nhà đeo bức chiến bào
3.
Cám ơn: Giã ơn
Etymology: (khẩu dã)(khẩu giả; đãi lã, tả)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Từ biệt, chia tay, rời xa.
Etymology: F2: khẩu 口⿰者 giả
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
càn giỡ (làm liều)
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
Làm liều: Càn giỡ
Etymology: Hv khẩu giả
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
nhả ra, nhả mồi, chớt nhả
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Thả vật đang ngậm: Nhả mồi bắt bóng
2.
Sáng tác: Nhả ngọc phun châu
3.
Đùa nghịch quá trớn: Chơi nhả; Chớt nhả
Etymology: (Hv khẩu thả)(khẩu dã; khẩu giả)(khẩu giả; khẩu nhã)
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Như 吐:nhả
Etymology: F2: khẩu 口⿰者 giả
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Nước rơi từng giọt liên tiếp.
Etymology: F2: khẩu 口⿰者 giả
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Đừng. Không nên.
Etymology: F2: khẩu 口⿰渚 → 者 chử
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
1.
Dã dề: trò chuyện, kể lể.
2.
Thở than, kể lể.
3.
{Chuyển dụng}. Trắng dã: trắng hếu, trắng xoá.
Etymology: F2: khẩu 口⿰者 giả
Từ Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
Trả, hoàn lại. Đền bù.
Etymology: F2: khẩu 口⿰者 giả
Ví dụ
Nói rồi giã đi, kíp vào rừng xanh.
Source: tdcndg | Cổ Châu Pháp Vân Phật bản hạnh ngữ lục, 4a
Đoạn [rồi] giã Người mà về, cũng giả [trả] ơn các thầy, vì cho xem mặt người hiền lành làm vậy.
Source: tdcndg | Bà Thánh Yêu-phô-lô-si-na đồng trinh truyện, 4a
Canh tàn trà hết, bước xuống dép giã về.
Source: tdcndg | Tân biên Truyền kỳ mạn lục tăng bổ giải âm tập chú (Tân biên Truyền kỳ mạn lục), I, Hạng Vương, 14a
Giã non, giã nước, giã chiền. Giã mai, giã trúc, giã miền cỏ hoa.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 19a
Đinh công thấy mặt ngùi ngùi. Nghĩa thầy tớ cũ, cùng ngồi dã nhau.
Source: tdcndg | Thiên Nam ngữ lục ngoại kỷ, 64b
Hàn huyên chưa kịp dã dề. Sai nha bỗng thấy bốn bề xôn xao.
Source: tdcndg | Kim Vân Kiều tân truyện, 12b
Từ ô chim chóc vật thường. Còn mong kiếm chốn tìm đường giả (trả) ơn.
Source: tdcndg | Phan Trần truyện, 6a
Từ ghép2
chơ vơ•lơ chơ