Nghĩa
Từ điển phổ thông
1.
dùng, sử dụng
2.
bởi vì
3.
lý do
Từ điển trích dẫn
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Lấy. Dùng — Đem tới. Để mà, để làm — Đến. Cho đến. Đến nỗi — Nhân vì.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Để: Dĩ ứng cấp nhu (phòng khi cần)
2.
Bởi vì: Bất dĩ nhân phế ngôn (tin lời, bất luận là ai đã nói)
3.
Cứ lần lượt: Dĩ thứ
4.
Vào lúc (cổ văn): Dư dĩ thất nguyệt tứ nhật phản (sẽ trở về ngày 4 tháng 7)
5.
Tính từ khi, từ chỗ: Nhị thập niên dĩ tiền; Hồng hà dĩ bắc
6.
Lấy dùng: Dĩ vật dị vật (trao đổi hàng); Dĩ đức báo oán
Etymology: yǐ
Từ điển Trần Văn Chánh
1.
Lấy, đem, dùng, do, bằng: 以少勝多 Lấy ít thắng nhiều; 以豐補歉 Lấy năm (nơi) được mùa để bù vào năm (nơi) mất mùa; 以家貨億萬助之 Đem gia tài hàng ức vạn để giúp hắn (Đại Nam chính biên liệt truyện); 先以書遺操詐雲慾降 Đem thư gởi trước cho Tào Tháo, giả nói rằng muốn đầu hàng (Tư trị thông giám); 殺人以挺與刃, 有以異乎? Giết người bằng gậy và bằng dao, có gì khác nhau không? (Mạnh tử); 方今之時, 臣以神悟而不以目視 Đang lúc ấy, tôi đã trông thấy nó bằng thần chứ không bằng mắt (Trang tử)
3.
Theo, căn cứ vào: 以次就坐 Theo thứ tự ngồi vào chỗ; 立適以長不以賢 Khi lập đích tử (con vợ cả) làm thái tử thì dựa theo thứ tự lớn nhỏ chứ không dựa theo chỗ hiền hay không hiền (Công Dương truyện) (適 dùng như 嫡); 君子不以言舉人, 不以人廢言 Người quân tử không cất nhắc người căn cứ vào lời nói, không bỏ lời nói căn cứ vào người (Luận ngữ)
10.
(văn) Mà, và: 城高以厚 Tường thành cao mà dày; 凡今之人急名以官 Tất cả những người đời nay đều gấp cầu danh vọng và quan tước (Hàn Dũ); 治世之音安以樂 Âm thanh đời thịnh thì bình yên mà vui vẻ (Lễ kí);Mà (biểu thị một ý nghịch lại hoặc cộng góp): 生以辱, 不如死以榮 Sống mà nhục, không bằng chết mà vinh (Đại đới lễ); 賈陀多識以恭敬 Giả Đà biết nhiều mà lại cung kính (Quốc ngữ); 親以無災, 又何患焉? Thân mà tránh được hại thì còn lo gì nữa (Tả truyện)
23.
Đặt trước những từ như 往, 來, 上, 下, 東, 西, 南, 北, 前, 後… để chỉ rõ giới hạn về thời gian, phương hướng, nơi chốn hoặc số lượng: 以前 Trước đây; 以上 Trên đây; 二 十歲以下 Dưới hai mươi tuổi; 中 興以後, 二百餘年, 書藉亦多可錄 Từ đời Trung hưng về sau, hơn hai trăm năm, sách vở phần lớn cũng còn có thể sao lục được (Lịch triều hiến chương loại chí); 自有生民以來 Từ khi có loài người đến nay... (Mạnh tử)
27.
Nguyên nhân, lí do (dùng như danh từ): 古人秉燭夜遊, 良有以也 Người xưa cầm đuốc đi chơi đêm, thật là có lí do (Lí Bạch: Xuân dạ yến đào lí viên tự);
㉘【以便】dĩ tiện [yêbiàn] Để, nhằm: 我努力學習, 以便好地爲人類服務 Tôi cố gắng học tập, để phục vụ tốt hơn cho nhân loại;
㉙【以及】dĩ cập [yêjí] Và, cùng, cùng với: 出席者爲外交部長以及各國大使 Tới dự có Bộ trưởng ngoại giao và Đại sứ các nước;
㉚【以來】dĩ lai [yêlái] Xem 以 nghĩa ㉓;
㉛【以免】dĩ miễn [yêmiăn] Để tránh khỏi, để khỏi phải, kẻo...: 仔細檢柦以免出錯 Kiểm tra kĩ kẻo có sai sót
32.
【以至】dĩ chí [yêzhì] Cho đến: 考慮到今年和明年以至很遠的將來 Phải xét tới năm nay và sang năm cho đến cả thời gian xa xôi sau này; 自天子以至於庶民壹是皆以修身爲本 Từ thiên tử cho đến người thường dân, ai ai cũng phải lấy đạo tu thân làm gốc (Lễ kí: Đại học);
㉝【以至于】dĩ chí vu [yêzhìyú] Như 以至;
㉞【以致】dĩ trí [yêzhì] Đến nỗi, khiến: 大雨下過不停, 以致泛濫成災 Mưa mãi không ngừng đến nỗi ngập lụt.
Viện Nghiên Cứu Hán Nôm
dĩ hoà vi quý; khả dĩ
Nôm Foundation
bằng cách; do đó; coi như; để
Từ ghép109
dĩ dật đãi lao•dĩ trái dưỡng trái•dĩ hư đái thực•dĩ phòng vạn nhất•dĩ noãn kích thạch•dĩ hoà vi quý•dĩ thân báo quốc•dĩ đức báo oán•dĩ chảnh thị thính•dĩ thân tác tắc•dĩ giá loạn chân•dĩ độc trị độc•dĩ hậu•bình dị•dĩ thân hử quốc•dĩ miễn•dĩ ngoại•dĩ lai•dĩ nhược thắng cường•dĩ cố•dĩ lân vị hác•dĩ lai•dĩ mạo thủ nhân•dĩ tiện•dĩ ngôn đại pháp•dĩ cập•dĩ thân thí pháp•dĩ cường lăng nhược•dĩ nhất đương thập•dĩ sử vị giám