Nghĩa
Từ điển phổ thông
1.
đi lên
2.
ở phía trên
Từ điển trích dẫn
9.
(Danh) Họ “Thượng”.
10.
(Phó) Ở trong chỗ nhất định hoặc phạm vi nào đó, ở bên cạnh (sông hồ), ở mặt ngoài (“thượng” 上 đặt sau danh từ). ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Nhân sanh thế thượng, thế vị phú quý, cái khả hốt hồ tai!” 人生世上, 勢位富貴, 蓋可忽乎哉 (Tần sách nhất 秦策一) Người sinh ở đời, thế lực, chức vị và tiền của có thể coi thường được đâu! ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Giang thượng tiểu đường sào phỉ thúy” 江上小堂巢翡翠 (Khúc Giang 曲江) Bên sông, nơi nhà nhỏ, chim phỉ thúy làm tổ. ◇Trần Kì Thông 陳其通: “Bi thượng khắc hữu "Kim Sa Giang" tam cá đại tự” 碑上 刻有"金沙江"三個大字 (Vạn thủy thiên san 萬水千山, Đệ tam mạc đệ nhị tràng) Ở mặt ngoài bia khắc ba chữ lớn "Kim Sa Giang".
11.
(Phó) Về phương diện nào đó (“thượng” 上 đặt sau danh từ). ◇Tần Mục 秦牧: “Giá phúc họa tại khảo cổ thượng đích giá trị thị bất đãi thuyết liễu, tựu thị đan đan tòng nghệ thuật đích quan điểm khán lai, dã ngận lệnh nhân tán mĩ” 這幅畫在考古上的價值是不待說了, 就是單單從藝術的觀點看來, 也很令人贊美 (Nhất phúc cổ họa đích phong vị 一幅古畫的風味) Giá trị bức họa cổ đó về phương diện khảo cổ không cần phải nói, chỉ đơn thuần nhìn theo quan điểm nghệ thuật, cũng đã khiến người ta rất tán thưởng.
13.
(Phó) Mới, mới đầu. § Dùng như “thủy” 始.
17.
(Tính) Chính, chủ yếu.
18.
(Tính) Được mùa, phong túc. ◇Quản Tử 管子: “Án điền nhi thuế, nhị tuế thuế nhất, thượng niên thập thủ tam, trung niên thập thủ nhị, hạ niên thập thủ nhất, tuế cơ bất thuế” 案田而稅, 二歲稅一, 上年什取三, 中年什取二, 下年什取一, 歲飢不稅 (Đại khuông 大匡) Theo ruộng mà đánh thuế, hai năm đánh thuế một lần, năm được mùa mười lấy ba, năm vừa mười lấy hai, năm thấp kém mười lấy một, năm đói kém không đánh thuế.
19.
(Tính) Xa, lâu.
20.
(Tính) Rộng lớn, quảng đại.
22.
§ Thông “thượng” 尚.
25.
(Động) Dâng lên, phụng hiến. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: “Nhĩ thì Long Nữ hữu nhất bảo châu, giá trị tam thiên đại thiên thế giới, trì dĩ thướng Phật” 爾時龍女有一寶珠, 價值三千大千世界, 持以上佛 (Đề Bà Đạt Đa phẩm đệ thập nhị 提婆達多品第十二) Lúc bấy giờ, Long Nữ có một hột châu báu, giá trị bằng cõi tam thiên đại thiên, đem dâng đức Phật.
26.
(Động) Nộp, giao nạp.
28.
(Động) Vượt quá, siêu xuất.
29.
(Động) Tăng gia, thêm.
32.
(Động) Đáo nhậm, tựu chức.
33.
(Động) Đặt, để, cho vào. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Trục nhi đắc chi. Thẩm thị, cự thân tu vĩ, thanh hạng kim sí. Đại hỉ, lung quy. (...), thướng ư bồn nhi dưỡng chi” 逐而得之. 審視, 巨身修尾, 青項金翅. 大喜, 籠歸. (...), 上於盆而養之 (Xúc chức 促織) Đuổi theo bắt được (con dế). Nhìn kĩ, mình to đuôi dài, cổ xanh cánh vàng. Mừng lắm, bỏ vào lồng đem về. (...), cho nó vô chậu nuôi.
34.
(Động) Tới, đạt đáo.
35.
(Động) Mắc phải, tao thụ.
36.
(Động) Phù hợp.
37.
(Động) Diễn xuất.
39.
(Động) Giảng dạy, học tập.
41.
(Động) Khâu vá.
Từ điển Thiều Chửu
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Lên. Bước lên. Tiến lên. Lên cao — Một âm là Thượng. Xem Thượng.
Nôm Foundation
[shàng] trên; cao nhất; [shǎng] đi lên, gửi lên
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Trên. Ở trên — Người bề trên. Td: Trưởng thượng — Chỉ ông vua. Xem Thượng đức — Dâng lên. Tiến lên. Bước lên. Td: Thượng lộ » với nghĩa này đáng lẽ đọc Thướng «.
Giúp Đọc Nôm và Hán Việt
1.
Đi tới: Nễ thượng na nhi khứ? (anh đi đâủ); Thượng ban; Thượng công (đi làm); Thượng Đại lực thị (đi Đà lạt)
2.
Tiến tới: Khoái thượng (mau lên!)
3.
Bước lên sân khấu: Thượng trường; Nhị công nhân tả thượng (hai người thợ từ mé tả lên sân khấu)
4.
Đổ đầy: Cấp thuỷ sương thượng thuỷ (lấy nước đổ đầy bình)
5.
Đặt đúng chỗ: Hành lí hoàn một thượng giá (đồ mang theo đã xếp lên giá); Thượng quĩ đạo (đặt trúng chỗ; hoạt động đều hoà); Thượng phong (* gặp gió thuận; * vị trí lợi hơn người)
6.
Bôi rắc lên trên: Thượng cao (bôi cao); Thượng phì (rắc phân)
7.
Đốt đèn: Thượng đăng
8.
Đưa lên mặt báo…: Thượng liễu điện thị
9.
Mấy cụm từ: Thượng đương (bị lừa); Thượng hạ kì thủ (hùa nhau làm bậy); Thượng hạ văn (theo mạch bài); Thượng toạ (* chỗ danh dự; * chức vị nhà sư đã tu xong 20 năm ở bậc tì kheo)
10.
Xem Thượng (shăng); Thượng (shang)
11.
Ở tại; Theo như: Hội thượng (trong buổi họp); Lí luận thượng (theo lí thuyết); Sự thực thượng
12.
Mấy cụm từ: Thượng bán (nửa trên; nửa đầu) : Thượng bán dạ; Thượng bán thân; Thượng bán thưởng (nửa ngày trước trưa); Thượng bán trường (nửa đầu cuộc chơi)
13.
Vặn ốc, dây thiều…: Loa ti một hữu thượng khẩn (đinh ốc vặn chưa chặt); Môn một thượng toả (cửa chưa đóng)
14.
Xem Thượng (shăng); Thượng (shàng)
15.
Cao hơn; thế lực hơn: Thượng Đế (vua trên hết); Thượng Thương (Ông xanh); Thượng cấp
16.
Phía trên: Giá đầu triêu thượng (phía này hướng lên trên)
17.
Từ phát âm cao trong Hoa hay Việt ngữ: Thượng thanh
18.
Xem Thượng (shàng; shang)
19.
Vua: Thánh thượng; Hoàng thượng; Thượng dụ
20.
Quí: Thượng tân (khách quí)
21.
Đi trước; đi đầu: Thượng sách (cuốn sách trên đây); Thượng tuần (mười ngày đầu tháng); Thượng tinh kì nhị (ngày thứ ba vừa qua)
22.
Đi lên: Thượng mã (lên lưng ngựa); Thượng sơn (leo núi); Thượng phi cơ; Thượng thuyền
Etymology: shàng
Từ điển Trần Văn Chánh
Từ điển Viện Hán Nôm (Nôm)
thượng (phía trên); thượng đế; thượng sách
Từ ghép142
thượng đức•thượng tặc thuyền•thượng khuê•thượng huyền•thượng đế•thượng thiên nhập địa•sân thượng•thượng ngọ•thượng trướng•thượng trận•thượng tuần•thượng hạ văn•thượng lưu•thượng khí bất tiếp hạ khí•thướng thị•thượng thứ•thướng há•thượng sơ•thượng xa•thượng hạng•thượng hương•thượng hành hạ hiệu•thượng sách•thượng lộ•thượng bán thân•thượng mã•thượng cá•hoàng thượng•thượng bất đắc đài bàn•thượng kinh